I’m Jill. I’m in the bakery. It’s opposite the toy shop. I want some bread. I want an ice cream, too. The bread is 15,000 dong. The ice cream is 10,000 dong. That’s 25,000 dong. My name is Sarah. I’m in the clothes shop behind the bakery. I want to buy a skirt. I like this blue skirt. It’s 30,000 dong. I like this yellow skirt, too. But it’s 60,000 dong.
How much is the yellow skirt?
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: I like this yellow skirt, too. But it’s 60,000 dong. (Tớ thích cái váy màu vàng này. Nhưng nó có giá là 60,000 đồng.)
Dịch bài đọc:
Tớ là Jill. Tớ đang ở trong tiệm bánh. Nó đối diện với cửa hàng đồ chơi. Tớ muốn một ít bánh mì. Tớ cũng muốn ăn kem. Bánh mì có giá 15.000 đồng. Loại kem này có giá 10.000 đồng. Loại kia là 25.000 đồng.
Tên tớ là Sarah. Tớ đang ở cửa hàng quần áo phía sau tiệm bánh. Tớ muốn mua một chiếc váy. Tớ thích chiếc váy màu xanh này. Nó có giá là 30.000 đồng. Tớ cũng thích chiếc váy màu vàng này. Nhưng giá của nó lại là 60.000 đồng.
Luyện Tập Trọn Bộ Đề Thi Này
Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 4 Global Success Unit 18 Reading & Writing (có đáp án)