🎓 Lớp 10 📖 Global Success 📌 Giữa học kì 1 🔖 Luyện tập tổng hợp

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Edison (có đáp án)

📝 Tổng số: 20 câu hỏi ⏱️ Thời gian thi: 15 phút 🏷️ Mã đề: #1012

🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN

0 / 10 Điểm

Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.

I. LISTENING

What are the speakers talking about?

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: Planning an activity together

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Planning an activity together.

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.

What did James promise to do on Saturday morning?
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng là A

What did James promise to do on Saturday morning? (James đã hứa sẽ làm gì vào sáng thứ Bảy?)

A. Go to the bookstore with his sister: Đi đến nhà sách với em gái của cậu ấy

B. Go to the movie with Lydia: Đi xem phim với Lydia

C. Go help his friend: Đi giúp đỡ bạn của cậu ấy

D. Do the housework: Làm việc nhà

Thông tin: James: No, I can't go then. I promise to take my little sister to the bookstore.

Dịch nghĩa: James: Không, lúc đó mình không đi được. Mình đã hứa sẽ đưa em gái đến nhà sách rồi.

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.

What did Lydia arrange to do on Saturday afternoon?
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng là B

What did Lydia arrange to do on Saturday afternoon? (Lydia đã sắp xếp làm gì vào chiều thứ Bảy?)

A. Go shopping with friends: Đi mua sắm với bạn bè

B. Go skating with her cousins: Đi trượt patin/trượt băng với anh chị em họ của cô ấy

C. Meet with James: Gặp gỡ James

D. Playing games: Chơi các trò chơi

Thông tin: Lydia: I can't go Saturday afternoon. My cousins are coming to my house and we arranged to go skating.

Dịch nghĩa: Lydia: Mình không thể đi vào chiều thứ Bảy. Anh chị em họ của mình sẽ đến nhà mình và bọn mình đã sắp xếp đi trượt patin (trượt băng).

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.

What did Lydia offer to do on Sunday morning?
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng là D

What did Lydia offer to do on Sunday morning? (Lydia đã đề nghị làm gì vào sáng Chủ nhật?)

A. Go to the movies: Đi xem phim

B. Help her mom do the chores: Giúp mẹ làm việc nhà

C. Work on her project: Làm dự án của cô ấy

D. Help her friend make a short movie: Giúp bạn của cô ấy làm một bộ phim ngắn

Thông tin: Lydia: I'm busy in the morning. I offered to help my friend, he's making a short movie for a school project.

Dịch nghĩa: Lydia: Mình bận vào buổi sáng. Mình đã đề nghị giúp một người bạn, cậu ấy đang làm một bộ phim ngắn cho một dự án của trường.

Listen to a conversation between two friends. Choose the best answer (A, B, C or D) for each question.

What time did they decide to go?
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án đúng là B

What time did they decide to go? (Họ đã quyết định đi lúc mấy giờ?)

A. 1 p.m: 1 giờ chiều

B. 2 p.m: 2 giờ chiều

C. 3 p.m: 3 giờ chiều

D. 4 p.m: 4 giờ chiều

Thông tin: Lydia: We can go around two or three p.m. Which one is better for you? Why don't we go at three p.m.?

James: The weather will be too hot then.

Lydia: Okay, great. See you on Sunday.

Dịch nghĩa: Lydia: Chúng ta có thể đi (dã ngoại) vào khoảng 2 hoặc 3 giờ chiều. Giờ nào thì tốt hơn cho cậu? Hay là chúng ta đi lúc 3 giờ chiều nhé?

James: Lúc đó thời tiết sẽ quá nóng. (Hàm ý từ chối mốc 3 giờ chiều)

Lydia: Được rồi, tuyệt. Hẹn gặp cậu vào Chủ nhật. (Hàm ý đồng ý với James và chốt lại mốc thời gian còn lại là 2 giờ chiều).

Audio script:

James: Hey Lydia, do you want to go picnic this weekend? We can go to the park near my house.

Lydia: Sure. Is this Saturday morning okay for you, James?

James: No, I can't go then. I promise to take my little sister to the bookstore. She wants to buy a present for a friend's birthday.

James: What about in the afternoon? Are you busy?

Lydia: I can't go Saturday afternoon. My cousins are coming to my house and we arranged to go skating.

James: Oh, that's a shame. What about Sunday?

Lydia: I'm busy in the morning. I offered to help my friend, he's making a short movie for a school project.

James: Wow, that sounds really interesting. Does he need some more help?

Lydia: Hey, let me call him and see what he says. Give me five minutes.

Lydia: Hi James, I spoke to Bob and he agreed you can help too.

James: Awesome, we can go to the park afterwards. What time he'll come to your house?

Lydia: Come to my house at ten a.m. We can go around two or three p.m. Which one is better for you? Why don't we go at three p.m.?

James: The weather will be too hot then.

Lydia: Okay, great. See you on Sunday. 

Dịch bài nghe:

James: Này Lydia, cậu có muốn đi dã ngoại cuối tuần này không? Chúng ta có thể đến công viên gần nhà mình.

Lydia: Chắc chắn rồi. Sáng thứ Bảy này có tiện cho cậu không, James?

James: Không, lúc đó mình không đi được. Mình đã hứa sẽ đưa em gái đến nhà sách. Em ấy muốn mua quà cho sinh nhật của một người bạn.

James: Vậy còn buổi chiều thì sao? Cậu có bận không?

Lydia: Mình không thể đi vào chiều thứ Bảy. Anh chị em họ của mình sẽ đến nhà mình và bọn mình đã sắp xếp đi trượt băng (trượt patin).

James: Ồ, tiếc thật. Vậy còn Chủ nhật thì sao?

Lydia: Mình bận vào buổi sáng. Mình đã đề nghị giúp một người bạn, cậu ấy đang làm một bộ phim ngắn cho một dự án của trường.

James: Chà, nghe có vẻ thực sự thú vị. Cậu ấy có cần thêm người giúp không?

Lydia: Này, để mình gọi cho cậu ấy và xem cậu ấy nói gì nhé. Cho mình năm phút.

Lydia: Chào James, mình đã nói chuyện với Bob và cậu ấy đồng ý là cậu cũng có thể đến giúp.

James: Tuyệt vời, chúng ta có thể đến công viên sau đó. Mấy giờ cậu ấy sẽ đến nhà cậu?

Lydia: Cậu hãy đến nhà mình lúc 10 giờ sáng nhé. Chúng ta có thể đi dã ngoại vào khoảng 2 hoặc 3 giờ chiều. Giờ nào thì tốt hơn cho cậu? Hay là chúng ta đi lúc 3 giờ chiều nhé?

James: Lúc đó thời tiết sẽ quá nóng.

Lydia: Được rồi, tuyệt. Hẹn gặp cậu vào Chủ nhật.

II. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

I _____ my bedroom twice a week.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: tidy

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: tidy.

Read and choose the correct answer:

My mom is very _____. She helps so many kids around the world and gives a lot of money to charities.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: kind

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: kind.

Read and choose the correct answer:

I was really tired last night, _____ I went to bed early.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: so

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: so.

Read and choose the correct answer:

My brother doesn't mind _____ my mom with the shopping.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: helping

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: helping.

Read and choose the correct answer:

Adam can't go to the movies on Saturday because he promised _____ his sister to the swimming pool.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: to take

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: to take.

Read and choose the correct answer:

The garbage is collected _____ on Wednesday and Saturday.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: twice a week

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: twice a week.

Read and choose the correct answer:

Use a clean cloth to wipe and _____ the furniture.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: dust

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: dust.

Read and choose the correct answer:

Susan is fit as she often _____ aerobics.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: does

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: does.

Read and choose the correct answer:

_____ games allow players to act as imaginary characters in a fantasy world.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: Role-playing

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Role-playing.

Read and choose the correct answer:

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

They can't stand playing board games.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: hate

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: hate.

Read and choose the correct answer:

She's a generous and easy-going boss.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: relaxed

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: relaxed.

Read and choose the correct answer:

I don't need that you can throw it away.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: take it away

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: take it away.

Read and choose the correct answer:

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

It's very selfish of him to just expect that Polly will do all the childcare.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: generous

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: generous.

Read and choose the correct answer:

As soon as we can afford it, we'll move to the suburb.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: downtown

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: downtown.

Read and choose the correct answer:

My son had left the studio very untidy.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: organized

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: organized.