🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
Alex
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Alex? Mm. She was very clever and she studied Science. Now she has a very good job at the city airport.
Dịch nghĩa: Alex à? Cô ấy rất thông minh và đã học Khoa học. Bây giờ cô ấy có một công việc rất tốt ở sân bay thành phố.
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: He sells medicines to people, in a chemist's shop. He hasn't got much red hair now, but he still makes me laugh!
Dịch nghĩa: Cậu ấy bán thuốc cho mọi người, trong một cửa hàng thuốc. Bây giờ cậu ấy không còn nhiều tóc đỏ nữa, nhưng cậu ấy vẫn làm tôi bật cười!
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
Lucy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: She's called Lucy Wood. She can sing and dance very well and she usually works in the theatre.
Dịch nghĩa: Cô ấy tên là Lucy Wood. Cô ấy có thể hát và nhảy rất giỏi và cô ấy thường làm việc trong nhà hát.
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
Katy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: But three or four years ago she left, and now she works at home. She looks after small children for parents who go out to work.
Dịch nghĩa: Nhưng ba hay bốn năm trước cô ấy đã nghỉ, và bây giờ cô ấy làm việc ở nhà. Cô ấy trông trẻ nhỏ giúp các phụ huynh phải ra ngoài đi làm.
Where do John’s friends work? Listen and write a letter (A, B, C, D or E) in your answers below. You will hear the recording twice. (1.0pt)
Paul
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: He makes and sells fridges. We play golf sometimes but I don't see him very often because he's so busy. He's always at his factory. He works all the time.
Dịch nghĩa: Cậu ấy sản xuất và bán tủ lạnh. Thỉnh thoảng chúng tôi chơi gôn nhưng tôi không gặp cậu ấy thường xuyên vì cậu ấy quá bận rộn. Cậu ấy luôn ở nhà máy của mình. Cậu ấy làm việc suốt.
Audio script:
Where do John's old school friends work?
MAN: Here are my old school photos. Look – this was my class, 25 years ago! I still see some of these people.
GIRL: What do they do now?
MAN: Well, this boy here (he's a man now, of course!) is called Michael. I see him every day because he works with me at the bank.
Can you see the letter G? Now you listen and write a letter in each box.
GIRL: What about this girl here?
MAN: Alex? Mm. She was very clever and she studied Science. Now she has a very good job at the city airport. I still see her sometimes because we play tennis together.
GIRL: Who's the boy with the red hair?
MAN: His name's Fred. He was very funny. At school he often said to us, "One day, I'm going to be a clown and work in a circus." Well, I met him again two months ago, and he does something very different from that. He sells medicines to people, in a chemist's shop. He hasn't got much red hair now, but he still makes me laugh!
GIRL: What's this girl's name? I know her face, I think.
MAN: Ah, yes. You might do. She's a famous actor now. She's called Lucy Wood. She can sing and dance very well and she usually works in the theatre.
GIRL: Who's that other girl?
MAN: That's Katy. We were good friends at school, but I don't see her very often now. She was a nurse for many years and worked in a large hospital near here. But three or four years ago she left, and now she works at home. She looks after small children for parents who go out to work.
GIRL: Who was your best friend?
MAN: This boy here. His name's Paul. He's a businessman now, and he's very rich. He makes and sells fridges. We play golf sometimes but I don't see him very often because he's so busy. He's always at his factory. He works all the time.
GIRL: Oh dear.
Dịch bài nghe:
Bạn học cũ của John làm việc ở đâu?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Đây là những bức ảnh thời đi học của chú. Nhìn này – đây là lớp của chú, 25 năm trước! Chú vẫn còn gặp lại một vài người trong số họ.
CÔ BÉ: Bây giờ họ làm nghề gì ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À, cậu bé ở đây (tất nhiên bây giờ cậu ấy là một người đàn ông rồi!) tên là Michael. Chú gặp cậu ấy mỗi ngày vì cậu ấy làm việc cùng chú ở ngân hàng.
Bạn có thấy chữ G không? Bây giờ cháu hãy nghe và viết một chữ cái vào mỗi ô.
CÔ BÉ: Thế còn bạn gái ở đây thì sao ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Alex à? Ừm. Cô ấy rất thông minh và đã học Khoa học. Bây giờ cô ấy có một công việc rất tốt ở sân bay thành phố. Thỉnh thoảng chú vẫn gặp cô ấy vì chúng chú hay chơi quần vợt cùng nhau.
CÔ BÉ: Cậu bé có mái tóc đỏ là ai vậy ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Cậu ấy tên là Fred. Cậu ấy rất vui tính. Ở trường, cậu ấy thường nói với chúng chú rằng: "Một ngày nào đó, tớ sẽ trở thành một chú hề và làm việc trong rạp xiếc." Chà, chú đã gặp lại cậu ấy hai tháng trước, và cậu ấy làm một công việc rất khác. Cậu ấy bán thuốc cho mọi người trong một hiệu thuốc. Bây giờ cậu ấy không còn nhiều tóc đỏ nữa, nhưng cậu ấy vẫn khiến chú bật cười!
CÔ BÉ: Bạn gái này tên là gì ạ? Cháu nghĩ là cháu biết khuôn mặt của cô ấy.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: À, đúng rồi. Có thể cháu biết đấy. Cô ấy bây giờ là một diễn viên nổi tiếng. Cô ấy tên là Lucy Wood. Cô ấy có thể hát và nhảy rất giỏi và cô ấy thường làm việc trong nhà hát.
CÔ BÉ: Bạn gái kia là ai vậy ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Đó là Katy. Chúng chú từng là những người bạn tốt ở trường, nhưng bây giờ chú không thường xuyên gặp cô ấy lắm. Cô ấy đã làm y tá trong nhiều năm và làm việc trong một bệnh viện lớn gần đây. Nhưng ba hay bốn năm trước cô ấy đã nghỉ, và bây giờ cô ấy làm việc ở nhà. Cô ấy trông trẻ giúp các phụ huynh phải ra ngoài đi làm.
CÔ BÉ: Ai là bạn thân nhất của chú ạ?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG: Là cậu bé này đây. Cậu ấy tên là Paul. Cậu ấy bây giờ là một doanh nhân, và cậu ấy rất giàu có. Cậu ấy sản xuất và bán tủ lạnh. Thỉnh thoảng chúng chú có chơi gôn nhưng chú không gặp cậu ấy thường xuyên vì cậu ấy quá bận rộn. Cậu ấy luôn ở nhà máy của mình. Cậu ấy làm việc suốt.
CÔ BÉ: Ôi trời.
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Which is Sarah’s favourite lesson?
Đáp án chính xác: Geography
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Geography.
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cô gái nào là Sally?
A. Cô ấy có mái tóc ngắn thẳng.
B. Cô ấy có mái tóc ngắn xoăn.
C. Cô ấy có mái tóc dài thẳng.
D. Cô ấy có mái tóc dài xoăn.
Thông tin: And she’s got lovely long hair. … Yes, but Sally’s hair is curly, and mine’s all straight.
Dịch nghĩa: Và bạn ấy có mái tóc dài rất đẹp. … Vâng, nhưng tóc của Sally thì xoăn, còn tóc của con thì thẳng tuột.
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sarah thuộc đội nào?
A. Đội đua xe
B. Đội bơi lội
C. Đội bóng chuyền
D. Đội bóng đá
Thông tin: Well, some of my friends are going to be in races or play volleyball, but I’m in the swimming team.
Dịch nghĩa: À, một vài người bạn của con sẽ thi chạy hoặc chơi bóng chuyền, nhưng con thì ở trong đội bơi lội.
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sarah ăn trưa món gì?
A. Bánh mì kẹp thịt với salad
B. Khoai tây chiên với trái cây
C. Bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên
D. Salad và trái cây
Thông tin: GIRL: Burgers and French fries.
MAN: Did you have any salad with that, or fruit?
GIRL: No … I didn’t …
Dịch nghĩa: BÉ GÁI: Bơ-gơ và khoai tây chiên ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Con có ăn kèm sa-lát hay trái cây không?
BÉ GÁI: Dạ không… con không ăn…
You will hear a conversation between a man and a girl. For questions 1-5, choose the best answer A, B, C or D. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sarah sẽ làm gì tiếp theo?
A. Tắm
B. Làm bài tập về nhà
C. Ăn tối
D. Học toán
Thông tin: Oh, Dad, it’s so hot this evening. I must have a shower first. I’ll do my homework after that.
Dịch nghĩa: Ôi bố ơi, tối nay trời nóng quá. Con phải đi tắm trước đã. Con sẽ làm bài tập về nhà sau đó.
Audio script:
1 Which is Sarah’s favourite lesson?
GIRL: We had my favourite lesson today.
MAN: What, art?
GIRL: No, that’s not my favourite.
MAN: Well, it was.
GIRL: Oh, I liked art when I was younger, but I prefer science subjects now. And geography. I love learning all about the world. That’s the best subject!
2 Which girl is Sally?
GIRL: There’s a new girl in my class, Dad! Her name’s Sally.
MAN: Is she nice?
GIRL: Very nice. And she’s got lovely long hair.
MAN: Well, your short hair is lovely, too, Sarah.
GIRL: Yes, but Sally’s hair is curly, and mine’s all straight.
3 Which team is Sarah in?
GIRL: Something excellent happened today!
MAN: What?
GIRL: I’m going to be in a big sports competition. It’s for lots of schools.
MAN: Great! Which sports?
GIRL: Well, some of my friends are going to be in races or play volleyball, but I’m in the swimming team.
4 What did Sarah have for lunch?
MAN: What did you have for lunch today?
GIRL: Burgers and French fries.
MAN: Did you have any salad with that, or fruit?
GIRL: No … I didn’t …
MAN: Sarah, you should always …
GIRL: Dad, stop please!
5 What is Sarah going to do next?
MAN: Well, what are you going to do now, Sarah? Are you hungry?
GIRL: No, I’m not. Can I have supper later?
MAN: OK. Are you going to do your homework now? Did you teacher give you some today?
GIRL: Yes, she did. She gave us some geography and maths.
MAN: OK. Well, you should do it now, I think.
GIRL: Oh, Dad, it’s so hot this evening. I must have a shower first. I’ll do my homework after that.
Dịch bài nghe:
1. Môn học yêu thích của Sarah là gì?
BÉ GÁI: Hôm nay con đã học môn yêu thích của mình.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Môn gì, mỹ thuật à?
BÉ GÁI: Không, đó không phải là môn yêu thích của con.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chà, trước đây thì đúng thế mà.
BÉ GÁI: Ồ, con thích mỹ thuật khi con còn nhỏ, nhưng bây giờ con thích các môn khoa học hơn. Và cả địa lý nữa. Con thích tìm hiểu mọi thứ về thế giới. Đó là môn học tuyệt nhất!
2. Bạn gái nào là Sally?
BÉ GÁI: Lớp con có một bạn nữ mới, bố ạ! Bạn ấy tên là Sally.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Bạn ấy có tốt không?
BÉ GÁI: Rất tốt ạ. Và bạn ấy có mái tóc dài rất đẹp.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): À, mái tóc ngắn của con cũng rất đẹp mà, Sarah.
BÉ GÁI: Vâng, nhưng tóc của Sally thì xoăn, còn tóc của con thì thẳng tuột.
3. Sarah ở trong đội nào?
BÉ GÁI: Hôm nay có một chuyện rất tuyệt vời đã xảy ra!
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chuyện gì thế?
BÉ GÁI: Con sắp tham gia một cuộc thi thể thao lớn. Nó dành cho rất nhiều trường tham gia ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Tuyệt vời! Môn thể thao nào vậy?
BÉ GÁI: Dạ, một vài người bạn của con sẽ thi chạy hoặc chơi bóng chuyền, nhưng con thì ở trong đội bơi lội.
4. Sarah đã ăn gì cho bữa trưa?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Trưa nay con đã ăn gì thế?
BÉ GÁI: Bơ-gơ và khoai tây chiên ạ.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Con có ăn kèm sa-lát hay trái cây không?
BÉ GÁI: Dạ không… con không ăn…
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Sarah, con luôn luôn phải…
BÉ GÁI: Bố ơi, dừng lại đi ạ!
5. Sarah sẽ làm gì tiếp theo?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Chà, vậy bây giờ con định làm gì, Sarah? Con có đói không?
BÉ GÁI: Dạ không ạ. Lát nữa con ăn bữa tối được không bố?
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Được thôi. Bây giờ con định làm bài tập về nhà phải không? Hôm nay cô giáo có giao bài tập cho con không?
BÉ GÁI: Dạ có ạ. Cô giao cho chúng con một số bài tập địa lý và toán.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG (BỐ): Được rồi. Bố nghĩ con nên làm luôn bây giờ đi.
BÉ GÁI: Ôi bố ơi, tối nay trời nóng quá. Con phải đi tắm trước đã. Con sẽ làm bài tập về nhà sau đó.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Farmer’s name: Mr (1) _____________________
Farmer’s name: Mr (1) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Boyles
Thông tin: Yes. It's Mr Boyles. That's B-O-Y-L-E-S.
Dịch nghĩa: Vâng. Là ông Boyles. Đánh vần là B-O-Y-L-E-S.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Farmer grows: (2) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: flowers
Thông tin: No. He grows flowers and then he sells them to people in other countries.
Dịch nghĩa: Không. Ông ấy trồng hoa và sau đó ông bán chúng cho mọi người ở các quốc gia khác.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Number of fields: (3) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 35 / thirty-five
Thông tin: Well, David, he has thirty-five fields.
Dịch nghĩa: À, David, ông ấy có 35 cánh đồng.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Children will draw: (4) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: insects
Thông tin: We'll learn about his work first and then he's going to show you his insects. They're his hobby. I want you all to draw them.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ tìm hiểu về công việc của ông ấy trước và sau đó ông ấy sẽ cho các em xem những con côn trùng của ông ấy. Chúng là sở thích của ông ấy. Cô muốn tất cả các em vẽ chúng.
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS OR NUMBERS for each answer. You will hear the recording twice. (1.25pts)
Class will go to the farm by: (5) _____________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: school bus
Thông tin: We thought about that, but then we decided not to. We're going to go in the school bus.
Dịch nghĩa: Cô đã nghĩ về điều đó (đi bằng ô tô cá nhân), nhưng sau đó cô quyết định là không. Chúng ta sẽ đi bằng xe buýt của trường.
Audio script:
BOY: What are we going to do in our lesson today, Miss Gold?
WOMAN: We're going to talk about the class visit to Sunny Farm, David.
BOY: Great! When are we going to go?
WOMAN: Next Monday. Write it down, then you won't forget.
BOY: OK.
Can you see the answer? Now you listen and write.
WOMAN: We're going to meet the farmer there.
BOY: What's his name? Do you know?
WOMAN: Yes. It's Mr Boyles. That's B-O-Y-L-E-S.
BOY: OK. I've written that down too. What does he grow there? Vegetables?
WOMAN: No. He grows flowers and then he sells them to people in other countries.
BOY: Wow. I've never seen that kind of farm before. Is it a big farm, Miss Gold, with lots of fields?
WOMAN: Well, David, he has thirty-five fields. It's a very interesting farm to visit.
BOY: Great. But what will we do there?
WOMAN: I'd like you to do some drawing there. We'll learn about his work first and then he's going to show you his insects. They're his hobby. I want you all to draw them.
BOY: Oh! I don't like them. Do we have to do that?
WOMAN: Yes. They aren't dangerous ones, David! The farmer keeps them in big boxes in his house. You don't have to pick them up if you don't want to.
BOY: Good! And are we going to go to the farm by car?
WOMAN: We thought about that, but then we decided not to. We're going to go in the school bus.
BOY: That sounds exciting!
WOMAN: Yes, it'll be a good day, I'm sure.
Dịch bài nghe:
CẬU BÉ: Hôm nay chúng ta sẽ làm gì trong tiết học vậy, cô Gold?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng ta sẽ nói về chuyến đi của lớp đến Nông trại Sunny, David ạ.
CẬU BÉ: Tuyệt quá! Khi nào chúng ta sẽ đi ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Thứ Hai tuần sau. Hãy ghi lại đi, rồi em sẽ không bị quên.
CẬU BÉ: Vâng ạ.
Các em có thấy câu trả lời mẫu không? Bây giờ các em hãy nghe và viết.
NGƯỜI PHỤ NỮ: Chúng ta sẽ gặp bác nông dân ở đó.
CẬU BÉ: Bác ấy tên là gì ạ? Cô có biết không?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Có chứ. Đó là ông Boyles. Đánh vần là B-O-Y-L-E-S.
CẬU BÉ: Dạ vâng. Em cũng đã viết lại rồi. Bác ấy trồng gì ở đó ạ? Có phải trồng rau không cô?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Không. Ông ấy trồng hoa và sau đó ông bán chúng cho mọi người ở các quốc gia khác.
CẬU BÉ: Chà. Em chưa bao giờ thấy loại nông trại đó trước đây. Đó có phải là một nông trại lớn với nhiều cánh đồng không thưa cô Gold?
NGƯỜI PHỤ NỮ: À này David, ông ấy có 35 cánh đồng. Đó là một nông trại rất thú vị để tham quan.
CẬU BÉ: Tuyệt quá. Nhưng chúng ta sẽ làm gì ở đó ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Cô muốn các em vẽ tranh ở đó. Chúng ta sẽ tìm hiểu về công việc của ông ấy trước, và sau đó ông ấy sẽ cho các em xem những con côn trùng của mình. Chúng là sở thích của ông ấy. Cô muốn tất cả các em vẽ chúng.
CẬU BÉ: Ồ! Em không thích chúng đâu. Chúng ta có bắt buộc phải vẽ không ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Có chứ. Chúng không phải là những loài nguy hiểm đâu, David! Bác nông dân giữ chúng trong những chiếc hộp lớn ở trong nhà. Em không cần phải cầm chúng lên nếu em không muốn.
CẬU BÉ: Thật tốt quá! Và chúng ta sẽ đi đến nông trại bằng xe ô tô phải không ạ?
NGƯỜI PHỤ NỮ: Cô đã nghĩ về điều đó, nhưng sau đó cô quyết định là không. Chúng ta sẽ đi bằng xe buýt của trường.
CẬU BÉ: Nghe thật thú vị ạ!
NGƯỜI PHỤ NỮ: Ừ, cô chắc chắn đó sẽ là một ngày tuyệt vời.
PART II. VOCABULARY AND GRAMMAR (1.5 POINTS)
Choose the best answer A, B, C or D to complete the following sentences. (1.5pts)
We were at the ___________. We watched a lot of strange fish.
PART II. VOCABULARY AND GRAMMAR (1.5 POINTS)
Choose the best answer A, B, C or D to complete the following sentences. (1.5pts)
Đáp án chính xác: aquarium
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: aquarium.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:
Linda's hard-working. She always completes her homework before going to school.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:
Linda's hard-working. She always completes her homework before going to school.
Đáp án chính xác: lazy
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: lazy.
Read and choose the correct answer:
You should get to your new office by car ___________ it's quite far from here.
Đáp án chính xác: because
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: because.
Read and choose the correct answer:
The bookstore is ___________ the movie theater.
Đáp án chính xác: opposite
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: opposite.
Read and choose the correct answer:
Harry missed the bus, so he went to the meeting ___________.
Đáp án chính xác: late
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: late.