🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
PART A: PHONETICS (1.5 pts)
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.
PART A: PHONETICS (1.5 pts)
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.
Đáp án chính xác: energy
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: energy.
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.
Đáp án chính xác: discussed
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: discussed.
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.
Đáp án chính xác: battery
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: battery.
II. Circle the best answer to complete these sentences. (5 pts)
Look! That cyclist __________ so fast. It’s so dangerous.
II. Circle the best answer to complete these sentences. (5 pts)
Đáp án chính xác: is riding
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: is riding.
She spoke too __________ for everyone in the room to listen to.
Đáp án chính xác: softly
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: softly.
Read and choose the correct answer:
My mother said that she __________ come back from the business trip the next day.
Đáp án chính xác: would
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: would.
Read and choose the correct answer:
Please __________ your shoes before you enter the pagoda.
Đáp án chính xác: take off
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: take off.
She cut __________ on her finger when she was slicing some green onion.
Đáp án chính xác: herself
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: herself.
Read and choose the correct answer:
Linda and Tom are talking about a book.
Linda: Do you remember __________ name of the book you bought yesterday, Tom?
Tom: It is “The adventure of the Cricket”.
Linda and Tom are talking about a book.
Linda: Do you remember __________ name of the book you bought yesterday, Tom?
Tom: It is “The adventure of the Cricket”.
Đáp án chính xác: the
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: the.
Read and choose the correct answer:
Helen: “Oh no. I am having a math test tomorrow, Jane!” - Jane: “__________”
Đáp án chính xác: Good luck!
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Good luck!.
Finally, they __________ to the stadium on time to watch the beginning of the match.
Đáp án chính xác: got
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: got.
Read and choose the correct answer:
Put the ice-cream in the __________, please.
Đáp án chính xác: freezer
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: freezer.
What does the notice mean?

What does the notice mean?

Đáp án chính xác: Therearen’tanyclassesfromDecember21stto January 1st.
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Therearen’tanyclassesfromDecember21stto January 1st..
PART B: USE OF ENGLISH (8.5 pts)
I. Look at signs. Choose the correct letter to show the meaning of each sign. Number 0 is an example. (1.5 pt)


Đáp án chính xác: You must not throw rubbish on the ground.
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: You must not throw rubbish on the ground..
PART B: USE OF ENGLISH (8.5 pts)
I. Look at signs. Choose the correct letter to show the meaning of each sign. Number 0 is an example. (1.5 pt)


Đáp án đúng là A
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Mọi người nên đi lại cẩn thận ở đây vì sàn nhà bị ướt.
B. Mọi người nên đi lại bất cẩn ở đây vì sàn nhà bị ướt.
C. Mọi người không nên đi lại cẩn thận ở đây vì sàn nhà bị ướt.
D. Mọi người nên đi lại bất cẩn ở đây vì sàn nhà không bị ướt.
Thông tin: CAUTION / CLEANING IN PROGRESS
Dịch nghĩa: CHÚ Ý / ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH DỌN DẸP.
Phân tích: Biển báo màu vàng có chữ "CAUTION" (Cẩn thận/Chú ý) báo hiệu khu vực này đang được dọn vệ sinh ("CLEANING IN PROGRESS"). Trong ngữ cảnh này, sàn nhà thường ướt và trơn trượt, đòi hỏi người qua lại phải đi đứng cẩn thận.
- Phương án A phản ánh đúng tính chất nhắc nhở của biển báo.
- Phương án B và D sai vì khuyên đi lại "carelessly" (một cách bất cẩn/cẩu thả).
- Phương án C mang nghĩa ngược lại khi khuyên "shouldn't walk carefully" (không nên đi lại cẩn thận).
Chọn A.
PART B: USE OF ENGLISH (8.5 pts)
I. Look at signs. Choose the correct letter to show the meaning of each sign. Number 0 is an example. (1.5 pt)


Đáp án đúng là D
Khu vực này ở sân bay (At the airport) có nghĩa là gì?
A. Đây là nơi bạn sẽ để lại hành lý của mình.
B. Đây là nơi bạn không thể lấy hành lý của mình.
C. Đây là nơi bạn có thể để lại hành lý của mình.
D. Đây là nơi bạn có thể lấy hành lý của mình.
Thông tin: At the airport (Tại sân bay) cùng hình ảnh minh họa một băng chuyền hành lý (Baggage carousel) đang hoạt động.
Dịch nghĩa: (Không có văn bản cần dịch trực tiếp trên biển báo, dựa vào hình ảnh thực tế là khu vực trả hành lý).
Phân tích: Hình ảnh mô tả hệ thống băng chuyền trả hành lý tại sân bay. Đây là nơi hành khách đứng đợi để lấy lại hành lý ký gửi sau khi chuyến bay hạ cánh.
- Phương án D miêu tả chính xác chức năng của khu vực này ("pick up" = nhận, lấy).
- Phương án A và C sai vì hành động "leave your luggage" (để lại/gửi hành lý) được thực hiện ở quầy làm thủ tục (check-in counter), không phải ở băng chuyền đến.
- Phương án B sai vì dùng thể phủ định "cannot pick up" (không thể nhận).
Chọn D.
III. Complete the dialogue with sentences (A-G). Write a letter (A-G) for each answer. (2pts)
Martin: Hi Katie, are you feeling better? Katie: (0) B Martin: I'm fine, thanks. That's a beautiful dress. Are you going out? Katie: (1) Martin: Where are you going to go with Sam? Katie: (2) Martin: That's nice. What film are you going to see? Katie: (3) Martin: How will you choose which film to watch? Katie: (4) Martin: I totally forgot it! I should give him a card. What did you buy him? Katie: (5) Martin: That's nice. I know he wanted a new jacket. Have a good night.
|
A. We are going to the cinema, then to a restaurant. B. Yes, thank you. How are you? C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller. D. I'm going out with Sam tonight. E. I'm going to a disco. F. I bought him a lovely jacket. G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film. |
Katie: (1)
Đáp án đúng là D
Martin hỏi: “Are you going out?” (Bạn chuẩn bị đi ra ngoài à?) và ở câu hỏi ngay sau đó Martin có nhắc đến nhân vật “Sam” (Where are you going to go with Sam?). Do đó, câu trả lời của Katie phải vừa xác nhận việc đi ra ngoài, vừa có nhắc đến Sam để logic với mạch hội thoại.
→ Chọn D. I'm going out with Sam tonight.
Dịch nghĩa: Tối nay tớ sẽ đi chơi với Sam.
III. Complete the dialogue with sentences (A-G). Write a letter (A-G) for each answer. (2pts)
Martin: Hi Katie, are you feeling better? Katie: (0) B Martin: I'm fine, thanks. That's a beautiful dress. Are you going out? Katie: (1) Martin: Where are you going to go with Sam? Katie: (2) Martin: That's nice. What film are you going to see? Katie: (3) Martin: How will you choose which film to watch? Katie: (4) Martin: I totally forgot it! I should give him a card. What did you buy him? Katie: (5) Martin: That's nice. I know he wanted a new jacket. Have a good night.
|
A. We are going to the cinema, then to a restaurant. B. Yes, thank you. How are you? C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller. D. I'm going out with Sam tonight. E. I'm going to a disco. F. I bought him a lovely jacket. G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film. |
Đáp án đúng là A
Martin hỏi: “Where are you going to go with Sam?” (Bạn định đi đâu với Sam?). Ở câu phản hồi tiếp theo, Martin hỏi về bộ phim (What film are you going to see?), chứng tỏ địa điểm mà Katie nhắc đến phải là rạp chiếu phim.
→ Chọn A. We are going to the cinema, then to a restaurant.
Dịch nghĩa: Chúng tớ định đi đến rạp chiếu phim, sau đó đến một nhà hàng.
III. Complete the dialogue with sentences (A-G). Write a letter (A-G) for each answer. (2pts)
Martin: Hi Katie, are you feeling better? Katie: (0) B Martin: I'm fine, thanks. That's a beautiful dress. Are you going out? Katie: (1) Martin: Where are you going to go with Sam? Katie: (2) Martin: That's nice. What film are you going to see? Katie: (3) Martin: How will you choose which film to watch? Katie: (4) Martin: I totally forgot it! I should give him a card. What did you buy him? Katie: (5) Martin: That's nice. I know he wanted a new jacket. Have a good night.
|
A. We are going to the cinema, then to a restaurant. B. Yes, thank you. How are you? C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller. D. I'm going out with Sam tonight. E. I'm going to a disco. F. I bought him a lovely jacket. G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film. |
Đáp án đúng là C
Martin hỏi: “What film are you going to see?” (Các bạn định xem bộ phim gì?). Câu trả lời của Katie cần phải liên quan đến tên phim hoặc thể loại phim.
→ Chọn C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller.
Dịch nghĩa: À, tớ muốn xem một bộ phim lãng mạn, nhưng Sam lại muốn xem phim giật gân.
III. Complete the dialogue with sentences (A-G). Write a letter (A-G) for each answer. (2pts)
Martin: Hi Katie, are you feeling better? Katie: (0) B Martin: I'm fine, thanks. That's a beautiful dress. Are you going out? Katie: (1) Martin: Where are you going to go with Sam? Katie: (2) Martin: That's nice. What film are you going to see? Katie: (3) Martin: How will you choose which film to watch? Katie: (4) Martin: I totally forgot it! I should give him a card. What did you buy him? Katie: (5) Martin: That's nice. I know he wanted a new jacket. Have a good night.
|
A. We are going to the cinema, then to a restaurant. B. Yes, thank you. How are you? C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller. D. I'm going out with Sam tonight. E. I'm going to a disco. F. I bought him a lovely jacket. G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film. |
Martin thắc mắc: “How will you choose which film to watch?” (Các bạn sẽ làm thế nào để chọn phim?). Hơn nữa, ở câu tiếp theo Martin bất ngờ nói “I totally forgot it! I should give him a card.” (Tớ quên béng mất! Tớ nên tặng cậu ấy một tấm thiệp), điều này cho thấy Katie vừa nhắc đến một dịp đặc biệt của Sam (sinh nhật) khiến Martin sực nhớ ra.
→ Chọn G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film.
Dịch nghĩa: À, vì là sinh nhật của Sam nên tớ sẽ để cậu ấy chọn phim.