🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
Listen to the conversation and choose the best answer. (2 pts)
“Naughty Twins” is a ____________.
“Naughty Twins” is a ____________.
Đáp án chính xác: comedy
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: comedy.
Listen to the conversation and choose the best answer. (2 pts)
The main characters are ____________.
The main characters are ____________. (Các nhân vật chính là ____________.)
A. old classmates: Bạn cùng lớp cũ
B. twin sisters: Chị em sinh đôi
C. twin brothers: Anh em sinh đôi
Thông tin:
Mark: It's about two naughty girls. Although they are twins, they don't grow up together after their parents' marriage ends.
Dịch nghĩa:
Mark: Phim kể về hai cô bé tinh nghịch. Mặc dù họ là sinh đôi, họ không lớn lên cùng nhau sau khi cuộc hôn nhân của bố mẹ họ kết thúc. (Nhân vật là "hai cô bé" nên đáp án là chị em sinh đôi).
Chọn B.
Listen to the conversation and choose the best answer. (2 pts)
Where do the twins meet each other for the first time?
Where do the twins meet each other for the first time? (Cặp song sinh gặp nhau lần đầu tiên ở đâu?)
A. At a summer camp: Tại một trại hè
B. At a summer school: Tại một khóa học mùa hè (trường học mùa hè)
C. At a hospital: Tại bệnh viện
Thông tin:
Mark: The twins meet each other for the first time at a summer camp.
Dịch nghĩa:
Mark: Cặp song sinh gặp nhau lần đầu tiên tại một trại hè.
Chọn A.
Listen to the conversation and choose the best answer. (2 pts)
People say “Naughty Twins” is a film that ____________.
People say “Naughty Twins” is a film that ____________. (Mọi người nói “Naughty Twins” là một bộ phim mà ____________.)
A. young people should see: những người trẻ nên xem
B. young people shouldn't see: những người trẻ không nên xem
C. is shocking: gây sốc
Thông tin:
Mark: Yes, most people say it's a must-see for young people because it's funny and moving.
Dịch nghĩa:
Mark: Có, hầu hết mọi người nói rằng đó là một bộ phim nhất định phải xem (nên xem) dành cho những người trẻ tuổi bởi vì nó hài hước và cảm động.
Chọn A.
Audio script:
Hoa: Mark, what film did you see last week?
Mark: Naughty Twins. It's a comedy and its director is Nancy Simon.
Hoa: I like Simon's films. Who stars in it?
Mark: Linda Brown and Susan Smith.
Hoa: They're well-known actresses. What is it about?
Mark: It's about two naughty girls. Although they are twins, they don't grow up together after their parents' marriage ends.
Hoa: What happens next?
Mark: The twins meet each other for the first time at a summer camp. They make a plan to bring their parents back together. And then many funny things happen.
Hoa: Did it receive good reviews?
Mark: Yes, most people say it's a must-see for young people because it's funny and moving. The acting and music are excellent, too...
Dịch bài nghe:
Hoa: Mark, tuần trước bạn đã xem phim gì vậy?
Mark: Naughty Twins (Cặp song sinh tinh nghịch). Đó là một bộ phim hài và đạo diễn là Nancy Simon.
Hoa: Mình thích các bộ phim của Simon. Ai đóng vai chính trong phim vậy?
Mark: Linda Brown và Susan Smith.
Hoa: Họ là những nữ diễn viên nổi tiếng. Phim nói về điều gì thế?
Mark: Phim kể về hai cô bé tinh nghịch. Mặc dù là chị em sinh đôi, họ không lớn lên cùng nhau sau khi cuộc hôn nhân của bố mẹ kết thúc.
Hoa: Chuyện gì xảy ra tiếp theo?
Mark: Cặp song sinh gặp nhau lần đầu tiên tại một trại hè. Họ lập kế hoạch để mang bố mẹ quay lại với nhau. Và sau đó rất nhiều chuyện hài hước xảy ra.
Hoa: Phim có nhận được những đánh giá tốt không?
Mark: Có, hầu hết mọi người nói rằng đây là một bộ phim mà những người trẻ nhất định phải xem vì nó hài hước và cảm động. Diễn xuất và âm nhạc cũng rất xuất sắc...
You will hear a teacher talking to her new class. Read and choose the correct answer
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
9 / nine
Lessons start at: ____________ o'clock. (Các bài học bắt đầu lúc: ____________ giờ.)
Thông tin: TEACHER: I’ll check your names and the first lesson begins at 9 o’ clock.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Cô sẽ điểm danh và bài học đầu tiên bắt đầu lúc 9 giờ.
You will hear a teacher talking to her new class. Read and choose the correct answer
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
Science
In the morning, everybody studies: English, ____________ and Math. (Vào buổi sáng, mọi người học: Tiếng Anh, ____________ và Toán.)
Thông tin: TEACHER: In the morning, you are all together in this classroom for English, Science and Math.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Vào buổi sáng, tất cả các em sẽ cùng nhau ở trong phòng học này để học môn Tiếng Anh, Khoa học và Toán.
You will hear a teacher talking to her new class. Read and choose the correct answer
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
sandwiches
Food for lunch: ____________, soup and orange juice. (Đồ ăn cho bữa trưa: ____________, súp và nước cam.)
Thông tin: TEACHER: You can have sandwiches, soup and orange juice.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Các em có thể ăn bánh mì kẹp, súp và uống nước cam.
You will hear a teacher talking to her new class. Read and choose the correct answer
Name of teacher: Susan Brown
Lessons start at: (5) ____________________ o'clock.
In the morning, everybody studies: English, (6) ____________________ and Math.
Food for lunch: (7) ____________________, soup and orange juice.
On Saturdays: (8) join the ____________________ club.
drama
On Saturdays: join the ____________ club. (Vào các ngày thứ Bảy: tham gia câu lạc bộ ____________.)
Thông tin: TEACHER: If you love performing, you can join the drama club on Saturdays.
Dịch nghĩa: Giáo viên: Nếu các em yêu thích biểu diễn, các em có thể tham gia câu lạc bộ kịch vào các ngày thứ Bảy.
Audio script:
Good morning and welcome to our first day at Lincoln School. My name’s Susan Brown and I’m your teacher for this year. I’d like you to listen carefully to this important information. You all must be here in the classroom at 8:45 in the morning. I’ll check your names and the first lesson begins at 9 o’ clock. In the morning, you are all together in this classroom for English, Science and Math. Lunch break is at 12 o’ clock. Students can have lunch in the canteen. You can have sandwiches, soup and orange juice. After lunch, please get back to your classroom to study art and music. If you love performing, you can join the drama club on Saturdays. To join the club, sign up on the noticeboard. And finally, there’s a puppet show this Sunday. Don’t forget to come. I hope you’ll enjoy it. I think that’s all for now. Do you have any questions?
Dịch bài nghe:
Giáo viên: Chào buổi sáng và chào mừng các em đến với ngày học đầu tiên tại Trường Lincoln. Tên cô là Susan Brown và cô là giáo viên của các em trong năm học này. Cô muốn các em lắng nghe thật kỹ những thông tin quan trọng này nhé. Tất cả các em phải có mặt ở phòng học lúc 8 giờ 45 phút sáng. Cô sẽ điểm danh và bài học đầu tiên sẽ bắt đầu lúc 9 giờ đúng. Vào buổi sáng, tất cả các em sẽ cùng nhau ở trong phòng học này để học Tiếng Anh, Khoa học và Toán. Giờ nghỉ trưa là lúc 12 giờ. Học sinh có thể ăn trưa trong căn tin. Các em có thể ăn bánh mì kẹp, súp và uống nước cam. Sau bữa trưa, vui lòng quay trở lại phòng học để học mỹ thuật và âm nhạc. Nếu các em yêu thích biểu diễn, các em có thể tham gia câu lạc bộ kịch vào các ngày thứ Bảy. Để tham gia câu lạc bộ, hãy ghi danh trên bảng thông báo. Và cuối cùng, có một buổi biểu diễn múa rối vào Chủ nhật tuần này. Đừng quên đến xem nhé. Cô hy vọng các em sẽ thích nó. Cô nghĩ tạm thời như vậy là đủ rồi. Các em có câu hỏi nào không?
PART B. PHONETICS, VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others. (1 pt)
PART B. PHONETICS, VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others. (1 pt)
Đáp án chính xác: earn
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: earn.
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others.
Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others.
Đáp án chính xác: coins
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: coins.
Choose the word whose stress is different from the others. (1 pt)
Choose the word whose stress is different from the others. (1 pt)
Đáp án chính xác: police
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: police.
Choose the word whose stress is different from the others.
Đáp án chính xác: museum
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: museum.
Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence. (2 pts)
I can play the piano, ______________ I'm not really good at it.
Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence. (2 pts)
Đáp án chính xác: but
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: but.
Read and choose the correct answer:
Son: “I have passed the exam!”
Mom: “______________________________”
Son: “I have passed the exam!”
Mom: “______________________________”
Đáp án chính xác: Well done!
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Well done!.
Read and choose the correct answer:
“There is __________ sugar in the packet. Go and buy a kilo, Son.”
Đáp án chính xác: little
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: little.
Read and choose the correct answer:
- ______________________________?
He is kind and generous.
- ______________________________?
He is kind and generous.
Đáp án chính xác: What is your neighbour like?
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: What is your neighbour like?.
Give the correct tense or form of the verbs in brackets to complete the following sentences. (2 pts)
My mother (bring)__________ her reusable bag to go shopping next Sunday.
will bring / is going to bring
Chỗ trống cần chia động từ ở thì tương lai đơn (will V-nguyên thể) hoặc tương lai gần diễn tả kế hoạch (is/are/am + going + to V-nguyên thể) vì có dấu hiệu nhận biết thời gian trong tương lai là cụm từ “next Sunday” (Chủ nhật tới).
→ My mother will bring / is going to bring her reusable bag to go shopping next Sunday.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ mang theo chiếc túi có thể tái sử dụng của bà để đi mua sắm vào Chủ nhật tới.
Read and choose the correct answer:
One day, the prince visited the castle and (meet) ____ the beautiful princess.
met
Chỗ trống cần chia động từ ở thì quá khứ đơn vì câu đang kể lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (dấu hiệu “One day” - một ngày nọ). Hơn nữa, động từ này được nối với động từ “visited” (đã chia ở quá khứ đơn) bằng liên từ “and”, nên cần phải đảm bảo cấu trúc song song (cùng chia ở quá khứ).
Ta có “met” là dạng quá khứ đơn của “meet”
→ One day, the prince visited the castle and met the beautiful princess.
Dịch nghĩa: Một ngày nọ, chàng hoàng tử đến thăm lâu đài và đã gặp nàng công chúa xinh đẹp.
Could you tell me how (solve) _________ this exercise?
to solve
Chỗ trống cần một động từ ở dạng nguyên thể có “to” vì nó đứng sau từ để hỏi “how”, tạo thành cấu trúc “từ để hỏi (what, where, how,...) + to V” dùng để chỉ cách thức làm một việc gì đó.
Ta có: how to V: cách làm gì
→ Could you tell me how to solve this exercise?
Dịch nghĩa: Bạn có thể cho tôi biết cách giải bài tập này không?
Read and choose the correct answer:
Many people in Ha Noi get used to (take) _______ Cat Linh metro train to work every day.
taking
Chỗ trống cần một danh động từ (V-ing) vì nó nằm trong cấu trúc “get used to + V-ing / Noun” (trở nên quen với việc gì / làm gì).
Chú ý không nhầm lẫn với cấu trúc “used to + V-nguyên thể” (đã từng làm gì trong quá khứ).
→ Many people in Ha Noi get used to taking Cat Linh metro train to work every day.
Dịch nghĩa: Nhiều người ở Hà Nội đang dần quen với việc đi tàu điện Cát Linh để tới chỗ làm mỗi ngày.