🎓 Lớp 7 📖 Global Success 📌 Cuối học kì 2 🔖 Đề 1

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success (2023-2024) có đáp án - Đề 1

📝 Tổng số: 20 câu hỏi ⏱️ Thời gian thi: 15 phút 🏷️ Mã đề: #607

🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN

0 / 10 Điểm

Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.

A. LISTENING (2.0 pts)

I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.

💡 Lời giải chi tiết:

energy

Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.

(Melissa đang làm một dự án ở trường về loại __________ mà thành phố của cô ấy sử dụng.)

Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.

Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.

A. LISTENING (2.0 pts)

I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal.

💡 Lời giải chi tiết:

35

Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal.

(Năm ngoái, Garden City nhận được __________% năng lượng từ than đá.)

Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.

Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.

A. LISTENING (2.0 pts)

I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)

It gets 16% from __________.

💡 Lời giải chi tiết:

wind power

It gets 16% from __________. (Thành phố nhận được 16% từ __________.)

Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power.

Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.

A. LISTENING (2.0 pts)

I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)

The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there.

💡 Lời giải chi tiết:

very sunny

The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there.

(Thành phố chỉ nhận được 8% từ năng lượng mặt trời vì nó không __________ ở đó.)

Thông tin: Harry: What about solar power?

Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.

Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao?

Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.

Audioscript:

Harry: Hey, Melissa. What are you doing?

Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.

Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use?

Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources.

Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good.

Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.

Harry: 15? Oh, that's better.

Melissa: Yeah.

Harry: How much energy does it get from wind power?

Melissa: It gets 16% from wind power.

Harry: What about solar power?

Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.

Harry: That's true. What's the biggest source of energy?

Melissa: Natural gas it gets from that.

Dịch bài nghe:

Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy?

Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.

Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào?

Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo.

Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm.

Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%.

Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn.

Melissa: Đúng vậy.

Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió?

Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.

Harry: Còn điện mặt trời thì sao?

Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.

Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì?

Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.

II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Tan thinks that city is getting overcrowded.

💡 Lời giải chi tiết:

T

Tan thinks that city is getting overcrowded. (Tan nghĩ rằng thành phố đang trở nên quá đông đúc.)

Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.

Tạm dịch: Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.

→ True

II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Tan's family spent 2 hours looking for a hotel.
💡 Lời giải chi tiết:

T

Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. (Gia đình Tan đã mất 2 tiếng đồng hồ để tìm khách sạn.)

Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.

Tạm dịch: Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.

→ True

II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Tan saw the slums when they were traveling to the beach.
💡 Lời giải chi tiết:
T

Tan saw the slums when they were traveling to the beach. (Tan đã nhìn thấy khu ổ chuột khi họ đang đi đến bãi biển.)

Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.

Tạm dịch: Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.

→ True

II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition.
💡 Lời giải chi tiết:

F

Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. (Trẻ em sống trong khu ổ chuột ít khi mắc bệnh tật và suy dinh dưỡng.)

Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.

Tạm dịch: Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.

→ False

 

Audioscript:

Phuong: Welcome back, Tan! How was your trip to Rio?

Tan: It was an experience, but the city has some real problems.

Phuong: What do you mean?

Tan: Well, the city is getting overcrowded.

Phuong: Was it difficult to find a place to stay?

Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.

Phuong: That sounds bad. What else did you see?

Tan: On the way to the beach, we saw the slums.

Phuong: The slums?

Tan: Yes, and I felt so sorry for the people living there.

Phuong: Why?

Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.

Phuong: That's terrible!

Dịch bài nghe:

Phương: Chào mừng bạn đã quay trở lại, Tân! Chuyến đi đến Rio thế nào rồi?

Tân: Đó là một trải nghiệm đáng nhớ, nhưng thành phố đó đang gặp phải một số vấn đề thực sự nghiêm trọng.

Phương: Ý bạn là sao?

Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.

Phương: Tìm chỗ ở có khó lắm không?

Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.

Phương: Nghe tệ thật đấy. Bạn còn thấy gì khác nữa không?

Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.

Phương: Những khu ổ chuột á?

Tân: Ừ, và mình cảm thấy rất thương cho những người sống ở đó.

Phương: Tại sao vậy?

Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.

Phương: Thật là khủng khiếp!

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE. (2.5 pts)

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: countryside

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: countryside.

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: snack

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: snack.

II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: recycle

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: recycle.

II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: provide

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: provide.

III. Choose the best answer among A, B, C, or D to complete the sentences. (1.0 pt)

They are carrying out projects to reduce fossil fuel consumption.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: Ø (no article)

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Ø (no article).

Read and choose the correct answer:

We to school two years ago. Now we go to school by bus. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: used to cycle

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: used to cycle.

Which ___________ of transport do you think will be used in the future? 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: means

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: means.

Read and choose the correct answer:

We will spend our holiday in Paris with some friends of ___________.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: ours

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: ours.

Read and choose the correct answer:

IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt)

about renewable energy, and Mai is doing a project on our local

💡 Lời giải chi tiết:

is reading

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: mệnh đề thứ 2 trong câu đang dùng HTTD → mệnh đề 1 cũng dùng HTTD chỉ sự việc đang diễn ra cùng thời điểm

Dịch nghĩa: Nam đang đọc về năng lượng tái tạo và Mai đang thực hiện một dự án về môi trường ở địa phương chúng ta.

Read and choose the correct answer:

IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt)

 types of vehicles that help us to avoid traffic jam in the future?

💡 Lời giải chi tiết:

Will there be/ Will … be

Kiến thức: thì của động từ

Giải thích: trạng từ chỉ thời gian trong tương lai “in the future” → dùng thì TLĐ chỉ dự đoán trong tương lai.

Dịch nghĩa: Liệu có loại phương tiện nào có thể giúp chúng ta tránh ùn tắc giao thông trong tương lai?

C. READING (2.0 pts)

enjoyable

part

made

so

although

I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.

I have a very interesting and (1) _________ hobby.

💡 Lời giải chi tiết:

enjoyable

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: enjoyable: thú vị, thích thú

Dịch nghĩa: Tôi có một sở thích rất thú vị.

C. READING (2.0 pts)

enjoyable

part

made

so

although

I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.

Since then, I have ________ (2) three short films.
💡 Lời giải chi tiết:

made

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: have + Vpp/3 (động từ ở thì HTHT)

Dịch nghĩa: Kể từ đó, tôi đã thực hiện ba bộ phim ngắn.