I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.
A
energy Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses. Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
B
Melissa energy is doing a project for school about the kind of __________ her city uses. Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
C
energy is Melissa doing a project for school about the kind of __________ her city uses. Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
D
energy Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses. Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta dụng sử.
💡 Lời giải chi tiết:
energy
Melissa is doing a project for school about the kind of __________ her city uses.
(Melissa đang làm một dự án ở trường về loại __________ mà thành phố của cô ấy sử dụng.)
Thông tin: Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.
Dịch nghĩa: Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)
Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal.
A
35 Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal. Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35 % of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.
B
Last 35 year, Garden City got __________ % of its energy from coal. Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35 % of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.
C
35 year, Last Garden City got __________ % of its energy from coal. Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35 % of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.
D
35 Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal. Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35 % of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ 15% còn.
💡 Lời giải chi tiết:
35
Last year, Garden City got __________ % of its energy from coal.
(Năm ngoái, Garden City nhận được __________% năng lượng từ than đá.)
Thông tin: Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35 % of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.
Dịch nghĩa: Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City sử dụng 35% năng lượng từ than đá. Năm nay, lượng than đá sử dụng giảm 20%. Chỉ còn 15%.
I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)
It gets 16% from __________.
A
wind power It gets 16% from __________. Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power. Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
B
power wind It gets 16% from __________. Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power. Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
C
wind It power gets 16% from __________. Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power. Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
D
wind power It gets 16% from __________. Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power. Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng gió lượng.
💡 Lời giải chi tiết:
wind power
It gets 16% from __________. (Thành phố nhận được 16% từ __________.)
Thông tin: Melissa: It gets 16% from wind power.
Dịch nghĩa: Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
I. Listen and write no more than TWO WORDS in each gap. You will listen TWICE. (1.0 pt)
The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there.
A
very sunny The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there. Thông tin: Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Audioscript: Harry: Hey, Melissa. What are you doing? Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use? Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources. Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good. Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Harry: 15? Oh, that's better. Melissa: Yeah. Harry: How much energy does it get from wind power? Melissa: It gets 16% from wind power. Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Harry: That's true. What's the biggest source of energy? Melissa: Natural gas it gets from that. Dịch bài nghe: Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy? Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng. Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào? Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo. Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm. Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%. Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn. Melissa: Đúng vậy. Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió? Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió. Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì? Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.
B
sunny very The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there. Thông tin: Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Audioscript: Harry: Hey, Melissa. What are you doing? Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use? Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources. Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good. Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Harry: 15? Oh, that's better. Melissa: Yeah. Harry: How much energy does it get from wind power? Melissa: It gets 16% from wind power. Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Harry: That's true. What's the biggest source of energy? Melissa: Natural gas it gets from that. Dịch bài nghe: Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy? Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng. Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào? Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo. Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm. Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%. Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn. Melissa: Đúng vậy. Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió? Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió. Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì? Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.
C
very The sunny city gets only 8% from solar power because it's not __________ there. Thông tin: Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Audioscript: Harry: Hey, Melissa. What are you doing? Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use? Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources. Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good. Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Harry: 15? Oh, that's better. Melissa: Yeah. Harry: How much energy does it get from wind power? Melissa: It gets 16% from wind power. Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Harry: That's true. What's the biggest source of energy? Melissa: Natural gas it gets from that. Dịch bài nghe: Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy? Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng. Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào? Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo. Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm. Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%. Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn. Melissa: Đúng vậy. Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió? Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió. Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì? Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.
D
very sunny The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there. Thông tin: Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Audioscript: Harry: Hey, Melissa. What are you doing? Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses. Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use? Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources. Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good. Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%. Harry: 15? Oh, that's better. Melissa: Yeah. Harry: How much energy does it get from wind power? Melissa: It gets 16% from wind power. Harry: What about solar power? Melissa: Only 8%. It's not very sunny here. Harry: That's true. What's the biggest source of energy? Melissa: Natural gas it gets from that. Dịch bài nghe: Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy? Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng. Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào? Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo. Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm. Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%. Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn. Melissa: Đúng vậy. Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió? Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió. Harry: Còn điện mặt trời thì sao? Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm. Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì? Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được đó từ.
💡 Lời giải chi tiết:
very sunny
The city gets only 8% from solar power because it's not __________ there.
(Thành phố chỉ nhận được 8% từ năng lượng mặt trời vì nó không __________ ở đó.)
Thông tin: Harry: What about solar power?
Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.
Dịch nghĩa: Harry: Còn điện mặt trời thì sao?
Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.
Audioscript:
Harry: Hey, Melissa. What are you doing?
Melissa: I'm doing a project for school about the kind of energy our city uses.
Harry: Oh, cool! So what types of energy does Garden City use?
Melissa: Well, it gets 36% of its energy from renewable sources.
Harry: So 64% from non-renewables. That's not so good.
Melissa: Yeah. Last year, Garden City got 35% of its energy from coal. This year it uses 20% less coal. Only 15%.
Harry: 15? Oh, that's better.
Melissa: Yeah.
Harry: How much energy does it get from wind power?
Melissa: It gets 16% from wind power.
Harry: What about solar power?
Melissa: Only 8%. It's not very sunny here.
Harry: That's true. What's the biggest source of energy?
Melissa: Natural gas it gets from that.
Dịch bài nghe:
Harry: Này, Melissa. Bạn đang làm gì đấy?
Melissa: Mình đang thực hiện một dự án cho trường học về loại năng lượng mà thành phố của chúng ta sử dụng.
Harry: Ồ, tuyệt! Vậy Garden City sử dụng những loại năng lượng nào?
Melissa: Chà, nó có 36% năng lượng từ các nguồn tái tạo.
Harry: Vậy 64% từ năng lượng không tái tạo. Điều đó không tốt lắm.
Melissa: Ừ. Năm ngoái, Garden City lấy 35% năng lượng từ than đá. Năm nay nó sử dụng ít hơn 20% than. Chỉ 15%.
Harry: 15? Ồ, điều đó tốt hơn.
Melissa: Đúng vậy.
Harry: Nó nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió?
Melissa: Nó nhận được 16% từ năng lượng gió.
Harry: Còn điện mặt trời thì sao?
Melissa: Chỉ 8%. Ở đây không nắng lắm.
Harry: Đúng là như vậy. Nguồn năng lượng lớn nhất là gì?
Melissa: Khí tự nhiên mà nó lấy được từ đó.
II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt) Tan thinks that city is getting overcrowded.
A
T Tan thinks that city is getting overcrowded. Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.
B
Tan T thinks that city is getting overcrowded. Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.
C
T thinks Tan that city is getting overcrowded. Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.
D
T Tan thinks that city is getting overcrowded. Thông tin: Tan: Well, the city is overcrowded getting.
💡 Lời giải chi tiết:
T
Tan thinks that city is getting overcrowded. (Tan nghĩ rằng thành phố đang trở nên quá đông đúc.)
Thông tin: Tan: Well, the city is getting overcrowded.
Tạm dịch: Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.
→ True
II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt) Tan's family spent 2 hours looking for a hotel.
A
T Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
B
Tan's T family spent 2 hours looking for a hotel. Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
C
T family Tan's spent 2 hours looking for a hotel. Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
D
T Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for hotel a.
💡 Lời giải chi tiết:
T
Tan's family spent 2 hours looking for a hotel. (Gia đình Tan đã mất 2 tiếng đồng hồ để tìm khách sạn.)
Thông tin: Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
Tạm dịch: Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.
→ True
II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt) Tan saw the slums when they were traveling to the beach.
A
T Tan saw the slums when they were traveling to the beach. Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
B
Tan T saw the slums when they were traveling to the beach. Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
C
T saw Tan the slums when they were traveling to the beach. Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
D
T Tan saw the slums when they were traveling to the beach. Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw slums the.
💡 Lời giải chi tiết:
T
Tan saw the slums when they were traveling to the beach. (Tan đã nhìn thấy khu ổ chuột khi họ đang đi đến bãi biển.)
Thông tin: Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
Tạm dịch: Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.
→ True
II. Listen to the conversation between Tan and Phuong. Write True (T) or False (F) for each sentence. You will listen TWICE. (1.0 pt) Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition.
A
F Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
B
Children F living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
C
F living Children in slums don't often suffer diseases and malnutrition. Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
D
F Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases malnutrition and.
💡 Lời giải chi tiết:
F
Children living in slums don't often suffer diseases and malnutrition. (Trẻ em sống trong khu ổ chuột ít khi mắc bệnh tật và suy dinh dưỡng.)
Thông tin: Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
Tạm dịch: Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.
→ False
Audioscript:
Phuong: Welcome back, Tan! How was your trip to Rio?
Tan: It was an experience, but the city has some real problems.
Phuong: What do you mean?
Tan: Well, the city is getting overcrowded.
Phuong: Was it difficult to find a place to stay?
Tan: Yes, it was. We spent two hours looking for a hotel.
Phuong: That sounds bad. What else did you see?
Tan: On the way to the beach, we saw the slums.
Phuong: The slums?
Tan: Yes, and I felt so sorry for the people living there.
Phuong: Why?
Tan: Because they have no clean water and no electricity. And the children often suffer from diseases and malnutrition.
Phuong: That's terrible!
Dịch bài nghe:
Phương: Chào mừng bạn đã quay trở lại, Tân! Chuyến đi đến Rio thế nào rồi?
Tân: Đó là một trải nghiệm đáng nhớ, nhưng thành phố đó đang gặp phải một số vấn đề thực sự nghiêm trọng.
Phương: Ý bạn là sao?
Tân: Chà, thành phố đó đang trở nên quá tải dân số.
Phương: Tìm chỗ ở có khó lắm không?
Tân: Có chứ. Gia đình mình đã phải mất tận 2 tiếng đồng hồ chỉ để tìm khách sạn.
Phương: Nghe tệ thật đấy. Bạn còn thấy gì khác nữa không?
Tân: Trên đường ra bãi biển, bọn mình đã nhìn thấy những khu ổ chuột.
Phương: Những khu ổ chuột á?
Tân: Ừ, và mình cảm thấy rất thương cho những người sống ở đó.
Phương: Tại sao vậy?
Tân: Bởi vì họ không có nước sạch và cũng không có điện. Còn trẻ em ở đó thì thường xuyên phải chịu cảnh bệnh tật và suy dinh dưỡng.
Phương: Thật là khủng khiếp!
B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE. (2.5 pts)
I . Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)
A
spec ial
B
c ountryside
C
soc ial
D
oc ean
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: countryside
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: countryside .
I . Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)
A
sna ck
B
ta ste
C
sa ve
D
bra ve
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: snack
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: snack .
II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)
A
energy
B
dangerous
C
recycle
D
decorate
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: recycle
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: recycle .
II. Choose the word with a different stress pattern from the others. (0.5 pt)
A
gather
B
function
C
nuclear
D
provide
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: provide
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: provide .
III . Choose the best answer among A, B, C, or D to complete the sentences. (1.0 pt)
They are carrying out projects to reduce fossil fuel consumption.
A
a
B
an
C
Ø (no article)
D
the
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: Ø (no article)
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Ø (no article) .
Read and choose the correct answer:
We to school two years ago. Now we go to school by bus.
A
used to cycle
B
cycle
C
went
D
were cycling
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: used to cycle
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: used to cycle .
Which ___________ of transport do you think will be used in the future?
A
mean
B
means
C
meaning
D
meanings
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: means
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: means .
Read and choose the correct answer:
We will spend our holiday in Paris with some friends of ___________.
A
our
B
we
C
us
D
ours
💡 Lời giải chi tiết:
Đáp án chính xác: ours
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: ours .
Read and choose the correct answer:
IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt) about renewable energy, and Mai is doing a project on our local
A
is reading Kiến thức: thì của động từ
B
reading is Kiến thức: thì của động từ
C
is Kiến reading thức: thì của động từ
D
is reading Kiến thức: thì của từ động
💡 Lời giải chi tiết:
is reading
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: mệnh đề thứ 2 trong câu đang dùng HTTD → mệnh đề 1 cũng dùng HTTD chỉ sự việc đang diễn ra cùng thời điểm
Dịch nghĩa: Nam đang đọc về năng lượng tái tạo và Mai đang thực hiện một dự án về môi trường ở địa phương chúng ta.
Read and choose the correct answer:
IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt) types of vehicles that help us to avoid traffic jam in the future?
A
Will there be/ Will … be Kiến thức: thì của động từ
B
there Will be/ Will … be Kiến thức: thì của động từ
C
Will be/ there Will … be Kiến thức: thì của động từ
D
Will there be/ Will … be Kiến thức: thì của từ động
💡 Lời giải chi tiết:
Will there be/ Will … be
Kiến thức: thì của động từ
Giải thích: trạng từ chỉ thời gian trong tương lai “in the future” → dùng thì TLĐ chỉ dự đoán trong tương lai.
Dịch nghĩa: Liệu có loại phương tiện nào có thể giúp chúng ta tránh ùn tắc giao thông trong tương lai?
C. READING (2.0 pts)
enjoyable
part
made
so
although
I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.
I have a very interesting and (1) _________ hobby.
A
enjoyable Kiến thức: từ vựng
B
Kiến enjoyable thức: từ vựng
C
enjoyable thức: Kiến từ vựng
D
enjoyable Kiến thức: vựng từ
💡 Lời giải chi tiết:
enjoyable
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: enjoyable: thú vị, thích thú
Dịch nghĩa: Tôi có một sở thích rất thú vị.
C. READING (2.0 pts)
enjoyable
part
made
so
although
I have a very interesting and (1) _________ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have ________ (2) three short films. It's great fun! I started asking my friends and relatives to take (3) _________ in the films. I have tried to write the stories for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighborhood, (4) _________ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.
Since then, I have ________ (2) three short films.
A
made Kiến thức: từ vựng
B
Kiến made thức: từ vựng
C
made thức: Kiến từ vựng
D
made Kiến thức: vựng từ
💡 Lời giải chi tiết:
made
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: have + Vpp/3 (động từ ở thì HTHT)
Dịch nghĩa: Kể từ đó, tôi đã thực hiện ba bộ phim ngắn.