🎓 Lớp 8 📖 Global Success 📌 Cuối học kì 2 🔖 Đề 1

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1

📝 Tổng số: 20 câu hỏi ⏱️ Thời gian thi: 15 phút 🏷️ Mã đề: #673

🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN

0 / 10 Điểm

Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

The speaker enjoys using technology. _______

💡 Lời giải chi tiết:

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

The speaker enjoys using technology. (Người nói thích sử dụng công nghệ.)

Thông tin: I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.

Chọn F

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

The speaker talks on the phone more than using social networking sites. _______

💡 Lời giải chi tiết:

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

The speaker talks on the phone more than using social networking sites.

(Người nói nói chuyện trên điện thoại nhiều hơn là sử dụng các trang mạng xã hội.)

Thông tin: I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.

Chọn F

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

Choose the correct answer A, B, C or D

What does the speaker do on Saturday morning? 
💡 Lời giải chi tiết:

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Người nói làm gì vào sáng thứ Bảy?

A. bật máy tính, tắt điện thoại di động và điện thoại bàn

B. làm việc trên máy tính cả ngày

C. tắt máy tính, bật điện thoại di động và điện thoại bàn

D. tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn

Thông tin: I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet.

Dịch nghĩa: Tôi e rằng với tôi đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu  – không có gì tốt hơn việc tắt máy

tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự.

Chọn D

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

Why does the speaker go to the pub? 
💡 Lời giải chi tiết:

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tại sao người nói lại đi đến quán rượu?

A. Để giải trí                          

B. Để làm việc                       

C. Để uống rượu                    

D. Để gặp gỡ bạn bè

Thông tin: I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing

Dịch nghĩa: Tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề hao hứng, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn.

Chọn A

I. Listen and do the following tasks.

Decide if these statements are True (T) or False (F)

How does the weekend help the speaker? 
💡 Lời giải chi tiết:

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ngày cuối tuần giúp người nói như thế nào?

A. Khiến anh ấy mệt mỏi

B. Nó giúp anh ấy hoàn thành công việc nhanh hơn

C. Nó nạp lại năng lượng cho anh ấy

D. Nó chả giúp gì được cho anh ấy

Thông tin: I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.

Dịch nghĩa: Tôi đã có hai ngày đó (thứ Bảy và Chủ Nhật) để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.

Chọn C

Audio script:

I have to work with computers and phones all the time in my work, either sitting in front of a screen or living by the apps on my mobile. I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week. So when the weekend comes – and I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet. We live near to some fields and open country, and I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing and helps me remember I’m a human being, not a part of some computerised machine. Of course, by Sunday night I’m already thinking about the working week ahead, but never mind. I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.

Dịch bài nghe:

Tôi phải làm việc với máy tính và điện thoại suốt thời gian công việc của mình, hoặc là ngồi trước một cái màn hình hoặc là sống với những ứng dụng trong điện thoại của tôi. Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện

qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc. Vì vậy khi cuối tuần đến – tôi e rằng với tôi  đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu  – không có gì tốt hơn việc tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự. Chúng tôi sống gần một vài cánh đồng và một vùng quê thoáng đãng, tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề háo hứng tí nào, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn và giúp tôi nhớ tôi vẫn là một con người, không phải một phần của máy móc bị máy tính điều khiển. Dĩ nhiên, trước tối Chủ Nhật tôi sẽ sẵn sàng nghĩ về tuần làm việc tiếp đến, nhưng không phải bận tâm. Tôi đã có hai ngày đó để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: linguistic

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: linguistic.

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: nominee

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: nominee.

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: imbecile

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: imbecile.

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: cook

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: cook.

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: crossed

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: crossed.

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: bear

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: bear.

IV. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.

Some documents say that people __________ the Glastonbury Festival since the beginning of the 19th century. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: have celebrated

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: have celebrated.

Read and choose the correct answer:

The flight number 781 to Melbourne __________ at 9 o'clock tomorrow morning. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: arrives

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: arrives.

How is your holiday in New Zealand? - __________. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: Awesome

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Awesome.

Read and choose the correct answer:

All the villages ___________ to safe areas before midnight last night. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: had been evacuated

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: had been evacuated.

Read and choose the correct answer:

I'd be over the moon if I ___________ a chance to go to Disneyland in California. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: had

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: had.

Read and choose the correct answer:

You should talk to your dad first because that fridge __________ not be suitable for your family. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: may

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: may.

Read and choose the correct answer:

She doesn’t have the doctor's telephone number to book a(n) ________ with him. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: appointment

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: appointment.

The 21st century has already seen considerable ___________ in computer technology. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: progress

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: progress.

What are you going to do next summer?" she asked.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: She asked us what we were going to do the following summer.

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: She asked us what we were going to do the following summer..