🎓 Lớp 9 📖 Global Success 📌 Giữa học kì 1 🔖 Luyện tập tổng hợp

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

📝 Tổng số: 20 câu hỏi ⏱️ Thời gian thi: 15 phút 🏷️ Mã đề: #732

🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN

0 / 10 Điểm

Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.

I. Listen to the conversation between a man and a woman about his daily life. Decide if the statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

A. LISTENING (2.0 pts).

The man usually gets up around 5 a.m. and leaves home for work at 7 a.m.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: F

I. Listen to the conversation between a man and a woman about his daily life. Decide if the statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

His bus takes about an hour to get to his office.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: T

I. Listen to the conversation between a man and a woman about his daily life. Decide if the statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

After dinner his wife and he read and play with the kids until 8.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: T

I. Listen to the conversation between a man and a woman about his daily life. Decide if the statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE. (1.0 pt)

He thinks his wife has a harder job than him.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: F

Transcript:

Woman: So, what’s your usual day like? You always seem so busy.

Man: Well, I usually get up around 5:00 a.m. and work on the computer until 6:00.

Woman: Why do you get up so early?

Man: Well, I have to leave home at twenty to seven (6:40 a.m.) so I can catch a bus at 7:00 o’clock. It takes me about twenty minutes to walk to the bus stop from my house.

Woman: And what time do you get to work?

Man: Uh, my bus takes about an hour to get there, but it stops right in front of my office.

Woman: That’s nice. And what time do you get off work?

Man: Uh, around 5:00 o’clock. Then, we eat dinner around 6:30, and my wife and I read and play with the kids until 8:00 or so.

Woman: So, when do you work on your website? You said one time that you create it at home?

Man: Well, my wife and I often watch TV or talk until 10:00 o’clock. She then often reads while I work on my site, and I sometimes stay up until the early hours of the morning, but I try to finish everything by one or two.

Woman: And then you get up at 5:00 a.m.?

Man: Well, yeah, but it’s important to live a balanced life. I enjoy what I do, but you have to set aside time for the family and yourself.

Woman: I agree.

Man: But I think my wife has the toughest job. She spends her whole day taking care of the family . . . taking the kids to school, working in the garden, buying groceries, taking the kids to piano lessons . . . [Wow!] That’s a full-time job, but she enjoys what she does.

Woman: Well, it sounds like you’re a busy, but lucky man.

Man: I think so too.

Dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Một ngày bình thường của anh như thế nào? Lúc nào trông anh cũng bận rộn cả.

Người đàn ông: À, tôi thường dậy lúc khoảng 5 giờ sáng và làm việc trên máy tính đến 6 giờ.

Người phụ nữ: Sao anh lại dậy sớm thế?

Người đàn ông: À, tôi phải rời nhà lúc 6 giờ 40 để kịp chuyến xe buýt lúc 7 giờ. Tôi mất khoảng 20 phút đi bộ từ nhà ra trạm xe buýt.

Người phụ nữ: Thế mấy giờ anh đến nơi làm việc?

Người đàn ông: Ùm, xe buýt đi mất khoảng một tiếng, nhưng nó dừng ngay trước cổng cơ quan tôi.

Người phụ nữ: Thế thì tiện quá. Còn mấy giờ thì anh tan làm?

Người đàn ông: Khoảng 5 giờ chiều. Sau đó gia đình tôi ăn tối lúc 6 giờ rưỡi, rồi hai vợ chồng đọc sách và chơi với các con đến tầm 8 giờ.

Người phụ nữ: Vậy anh làm trang web của mình vào lúc nào? Có lần anh nói là anh tự làm nó ở nhà đúng không?

Người đàn ông: À, tôi với vợ tôi thường xem TV hoặc trò chuyện đến 10 giờ. Sau đó cô ấy đọc sách, còn tôi ngồi làm web. Thỉnh thoảng tôi thức đến tận tờ mờ sáng, nhưng cũng cố xong mọi việc trước 1 hoặc 2 giờ.

Người phụ nữ: Rồi 5 giờ sáng anh lại dậy sao?

Người đàn ông: Đúng vậy, nhưng sống cân bằng là rất quan trọng. Tôi yêu công việc của mình, nhưng vẫn phải dành thời gian cho gia đình và bản thân chứ.

Người phụ nữ: Tôi đồng ý.

Người đàn ông: Nhưng tôi nghĩ vợ tôi mới là người vất vả nhất. Cô ấy dành cả ngày để chăm sóc gia đình... đưa đón con đi học, làm vườn, đi chợ, rồi đưa con đi tới lớp học piano... [Ồ!] Đó đúng là một công việc toàn thời gian, nhưng cô ấy thích những việc mình làm.

Người phụ nữ: Chà, nghe có vẻ anh là một người đàn ông bận rộn nhưng may mắn.

Người đàn ông: Tôi cũng nghĩ vậy.

II. You will hear the conversation and choose the right answer for each question. You will listen TWICE. (1.0 pt)

Mrs Lee is going to .........

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: London

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: London.

II. You will hear the conversation and choose the right answer for each question. You will listen TWICE. (1.0 pt)

First she will go to .........

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: A

II. You will hear the conversation and choose the right answer for each question. You will listen TWICE. (1.0 pt)

She will have dinner in a .........

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: A

II. You will hear the conversation and choose the right answer for each question. You will listen TWICE. (1.0 pt)

The next morning she will travel by .........

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: B

Transcript:

Mrs Lee: So, tell me about my trip to Europe. Will I leave on Saturday or Sunday?

Secretary: I’ve booked your ticket for Saturday, Mrs Lee. Let me see, that’s the 11th and your plane leaves at 10 a.m.

Mrs Lee: So, I’ll get to the airport at about eight.

Secretary: Yes. And you’ll arrive in London at eleven fifty – you won’t stop in Frankfurt this time. Mr Porter from our Amsterdam office will arrive at about the same time, so you can go together to your meeting at the factory – no time to go to the hotel, I’m afraid.

Mrs Lee: OK. And after the meeting?

Secretary: You’ll have the afternoon free. Then in the evening you’ll meet Jane and Peter Cook.

Mrs Lee: Is that at their home?

Secretary: Not this time. You’re going to meet in a Japanese restaurant near your hotel. Then the next morning you’ll go to Paris on the train.

Mrs Lee: Yes, that’s better than flying again.

Dịch bài nghe:

Bà Lee: Kế hoạch chuyến đi Châu Âu của tôi thế nào rồi? Tôi sẽ đi vào thứ Bảy hay Chủ Nhật?

Thư ký: Tôi đã đặt vé cho bà vào thứ Bảy rồi, thưa bà Lee. Để tôi xem... đó là ngày 11 và chuyến bay của bà cất cánh lúc 10 giờ sáng.

Bà Lee: Vậy tôi sẽ đến sân bay vào khoảng 8 giờ.

Thư ký: Vâng. Và bà sẽ đến London lúc 11 giờ 50 – lần này bà sẽ không phải quá cảnh ở Frankfurt. Ông Porter từ văn phòng Amsterdam của chúng ta cũng sẽ đến vào khoảng thời gian đó, nên hai người có thể cùng nhau đến thẳng cuộc họp ở nhà máy – e là không có thời gian về khách sạn đâu ạ.

Bà Lee: Được rồi. Còn sau cuộc họp thì sao?

Thư ký: Bà sẽ có buổi chiều tự do. Đến tối, bà sẽ gặp Jane và Peter Cook.

Bà Lee: Gặp ở nhà họ sao?

Thư ký: Lần này thì không ạ. Mọi người sẽ gặp nhau ở một nhà hàng Nhật Bản gần khách sạn của bà. Đến sáng hôm sau, bà sẽ đi tàu sang Paris.

Bà Lee: Ừ, đi tàu như vậy tốt hơn là lại phải đi máy bay đấy.

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (3.0 pts)

I. Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: honour

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: honour.

Find the word A, B, C, or D which has different sound in the part underlined

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: parents

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: parents.

II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.5 pt)

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: electrician

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: electrician.

Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: exam

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: exam.

III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences (1.5 pt).

The city is ................. a big project to improve its traffic light system.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: carrying out

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: carrying out.

Read and choose the correct answer:

I used to live in the ......... area, but I moved to a quiet suburb two years ago.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: downtown

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: downtown.

Read and choose the correct answer:

You need to maintain your physical and ........... health.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: mental

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: mental.

Read and choose the correct answer:

I tried to ........... my goal of cycling five kilometers a day.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: accomplish

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: accomplish.

The underground was packed ........... people. I couldn't find a seat.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: with

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: with.

Read and choose the correct answer:

The smaller the room is, the ........... furniture it needs.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án chính xác: less

Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: less.

IV. Write the correct form of each verb in brackets. (0,5 pt)

If he (not want) to gain weight, he shouldn't eat much fast food.

💡 Lời giải chi tiết:

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: doesn’t want

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/should/can + V

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không muốn tăng cân, anh ấy không nên ăn nhiều thức ăn nhanh.

Are you looking forward to (have) an exciting trip at the weekend?

💡 Lời giải chi tiết:

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: having

Cấu trúc: look forward to + Ving: mong đợi điều gì đó

Dịch nghĩa: Bạn có mong đợi 1 chuyến đi thú vị vào cuối tuần này không?