🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Đáp án chính xác: habit
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: habit.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Đáp án chính xác: wanted
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: wanted.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Đáp án chính xác: scholarship
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: scholarship.
Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Đáp án chính xác: parks
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: parks.
I am looking for a book _______ tells about traditional festival of Asian people.
Đáp án chính xác: which
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: which.
The city council is working on a new plan to improve the local _______ system.
Đáp án đúng: A
Cụm từ “transport system”: hệ thống giao thông.
Dịch nghĩa: Hội đồng thành phố đang xây dựng một kế hoạch mới nhằm cải thiện hệ thống giao thông địa phương.
A fire-fighter was injured severely while he ________ to put out a fire.
Đáp án đúng: A
Hành động đang xảy ra (was/ were + V-ing) thì hành động khác xen vào trong quá khứ (V-ed).
Dịch nghĩa: Một lính cứu hỏa đã bị thương nặng khi đang tham gia dập lửa.
He decided ________ an English course before going to work in America.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: decide to + V-inf: quyết định làm gì.
Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định học một khóa tiếng Anh trước khi đi làm việc ở Mỹ.
It was raining heavily, ______ the concert hall was full of people.
Đáp án đúng: D
Hai mệnh đề trong câu mang nghĩa tương phản but: nhưng.
Dịch nghĩa: Trời mưa rất to, nhưng hội trường hòa nhạc vẫn đông nghịt người.
Every time Parkas sees a movie made in India, he ______ homesick.
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu “every time” dùng trong thì hiện tại đơn (Vs/es).
Dịch nghĩa: Mỗi lần Parkas xem một bộ phim được sản xuất ở Ấn Độ, anh ấy lại cảm thấy nhớ nhà.
Your brother passed his driving test last week, ________?
Đáp án đúng: C
Câu hỏi láy đuôi với V thường ở thì quá khứ đơn: Mệnh đề khẳng định, didn’t + S?
Dịch nghĩa: Anh trai của bạn đã vượt qua kỳ thi lái xe vào tuần trước, phải không?
I'm interested in _______ to my grandfather. He always tells me great stories.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: be + interested in + V-ing: cảm thấy hào hứng/ yêu thích làm gì.
Dịch nghĩa: Tớ thích nói chuyện với ông tớ. Ông luôn kể cho tớ nghe những câu chuyện tuyệt vời.
Vietnamese Independence Day, which is celebrated annually ________ September 2nd, holds great significance for all Vietnamese people.
Đáp án đúng: A
Trong câu có ngày + tháng (tháng + ngày) thì dùng giới từ “on”.
Dịch nghĩa: Ngày Quốc Khanh Việt Nam, được tổ chức hàng năm vào ngày 2 tháng 9, có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể người dân Việt Nam.
I _________ my best friend again since I went abroad five years ago.
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu “since + mốc thời gian” dùng thì hiện tại hoàn thành: have/ has + Vpp.
Dịch nghĩa: Tôi chưa gặp lại người bạn thân nhất của mình kể từ khi tôi đi nước ngoài cách đây 5 năm.
The computer I bought last week was a bit _________ than I expected, but it was very nice.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ/ trạng từ dài: S1 + V + more + Adj/ Adv + than + S2.
Dịch nghĩa: Chiếc máy tính tôi mua tuần trước đắt hơn một chút so với dự kiến của tôi, nhưng nó rất tốt.
She said she _________ her grandparents the following week
Đáp án đúng: D
Trong câu trực tiếp sang gián tiếp, lùi thì của động từ về một thì: will (tương lai đơn) would (quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: Cô ấy nói cô ấy sẽ gặp ông bà của cô ấy vào tuần tới.
I wish I _________ an electric bike. I'm tired of riding to school every day.
Đáp án đúng: C
Câu ước loại 1 (không có thật ở hiện tại): S + wish (that) + S + V2/ed / (“be” có thể thay thế bằng “were”).
Dịch nghĩa: Tớ ước mình có một chiếc xe đạp điện. Tớ chán phải đạp xe đến trường mỗi ngày rồi.
If we _________ global warming, more natural disasters will occur.
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1 (có khả năng xảy ra trong tương lai): S + Vs/ es + O, S + will/ can + V-inf.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiều thảm họa thiên nhiên sẽ xảy ra.
Canada, the USA, and Russia are big countries, but Russia is _________.
Đáp án đúng: D
So sánh từ ba vật trở lên dùng so sánh nhất: S + be + the + adj-est.
Dịch nghĩa: Canada, Hoa Kỳ và Nga là những nước lớn, nhưng Nga là nước lớn nhất.
David and Tony are talking on the way home after school.
- David: “Why don't we go swimming?”
- Tony: “_________. It's too hot here.”
Đáp án đúng: A
That's a good idea: đó là một ý kiến hay ho.
Dịch nghĩa: David và Tony đang nói chuyện trên đường về nhà sau giờ học.
- David: “Sao chúng ta không đi bơi nhỉ?”
- Tony: “Ý kiến hay đấy. Ở đây nóng quá.”