🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) – Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.
Đáp án chính xác: lived
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: lived.
Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.
Đáp án chính xác: through
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: through.
Choose the word whose primary stress position differs from the other three.
Đáp án chính xác: volunteer
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: volunteer.
Choose the word whose primary stress position differs from the other three.
Đáp án chính xác: disbelief
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: disbelief.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Tam: 'Hey Huy! I just came back from the Philippines. We were on vacation.'
Huy: “_______.”
Đáp án chính xác: Tell me all about it!
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Tell me all about it!.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
_______ every student in my university class is Vietnamese, but there are also a few students from Laos.
Đáp án đúng: A
Almost + everyone/ everybody/ everything/ no one/ nothing: cụm từ được sử dụng phổ biến mang ý nghĩa gần như tất cả mọi người, gần như không có ai.
Dịch nghĩa: Hầu như tất cả sinh viên trong lớp đại học của tôi đều là người Việt Nam, nhưng cũng có một số sinh viên đến từ Lào.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Because the show _______ at 4:30 p.m, we have about one hour to get to the theater.
Đáp án đúng: D
Chỉ lịch trình chia động từ ở thì hiện tại đơn “Vs/ es”.
Dịch nghĩa: Vì chương trình bắt đầu lúc 4:30 chiều nên chúng tôi có khoảng một giờ để đến rạp.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
The police is talking to my neighbors, none of _______ could give them any useful information.
Đáp án đúng: D
Danh từ cẩn bổ sung nghĩa trong câu là “neighbors” – là một tân ngữ trong câu dùng none of whom: không ai trong họ.
Dịch nghĩa: Cảnh sát đang nói chuyện với hàng xóm của tôi, nhưng không ai có thể cung cấp cho họ thông tin hữu ích nào.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
It's a good sign that your daughter _______ her friends at the new school.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: get on with someone: có quan hệ tốt với ai.
Dịch nghĩa: Thật là một dấu hiệu tốt khi con gái bạn hòa nhập với bạn bè ở trường mới.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
He can't legally drive without a valid driving _______.
Đáp án đúng: B
Cụm từ: driving license: giấy phép lái xe,
Dịch nghĩa: Anh ta không thể lái xe hợp pháp nếu không có giấy phép lái xe hợp lệ.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
A friend of _______asked to share my apartment, but I don't think we are close enough to do that.
Đáp án đúng: A
Cụm từ: a friend of + possessive pronouns (đại từ sở hữu: mine/ yours, …): một người bạn của ….
Dịch nghĩa: Một người bạn đã muốn chia sẻ căn hộ với tôi, nhưng tôi không nghĩ chúng tôi đủ gần nhau để làm vậy.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Mr. White _______ something in the kitchen because it smells great.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: must + be + V-ing: suy luận về một hành động đang diễn ra hoặc đã diễn ra, dựa trên những gì biết hoặc quan sát được.
Dịch nghĩa: Chắc hẳn ông White đang nấu món gì đó trong bếp vì mùi thơm quá.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Marie Curie is one of _______ female scientists who have won the Nobel Prize in science.
Đáp án đúng: B
One of the few: chỉ một số ít người cụ thể trong một nhóm lớn hơn. Trong trường hợp này, nó nhấn mạnh rằng chỉ một số ít nhà khoa học nữ đã giành được Giải Nobel về khoa học.
Dịch nghĩa: Marie Curie là một trong số ít nhà khoa học nữ giành được giải Nobel khoa học.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
My grandfather forgets _______ to Tasmania in his youth. He has no memory of it!
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: forget + having V-pp: quên việc đã làm trước đó.
Dịch nghĩa: Ông nội tôi quên mất mình đã từng đến Tasmania khi còn trẻ. Ông không có ký ức gì về nơi đó!
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.
Some students often learn long definitions by _______ without truly understanding what they mean.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: learn something by heart: học … thuộc lòng.
Dịch nghĩa: Một số học sinh thường học thuộc lòng những định nghĩa dài mà không thực sự hiểu ý nghĩa của chúng.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.
His family wanted (A) to know where (B) was he last night (C) when they could not reach him (D) by phone.
Đáp án đúng: B
Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp, câu hỏi cũng chuyển về dạng khẳng định, “to be” đứng sau chủ ngữ he was.
Dịch nghĩa: Gia đình anh ấy muốn biết anh ấy ở đâu vào đêm qua khi họ không thể liên lạc được với anh ấy qua điện thoại.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.
Molly speaks (A) so good Mandarin (B) that some people (C) have mistaken her (D) for a native speaker.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc với “such that”: such + (a/an) + adjective + N + that + S + V: … đến nỗi mà ....
Còn với “so”: so + adj + that + S + V.
Dịch nghĩa: Molly nói tiếng Quan Thoại giỏi đến nỗi một số người đã nhầm cô ấy là người bản xứ.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.
If Arthur (A) had arrived (B) at the theater sooner, he (C) would catch his girlfriend (D) flirting with her fellow cast members.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (chỉ sự việc không có thật trong quá khứ): If + S + had + Vp, S + would/ could + have + Vpp.
would have caught.
Dịch nghĩa: Nếu Arthur đến rạp sớm hơn, anh ta đã có thể bắt gặp bạn gái mình đang tán tỉnh các bạn diễn khác.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.
The man admitted to (A) steal the luxurious watch, (B) but he denied (C) knowing anything (D) related to the kidnapping.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: admit to + V-ing: thừa nhận làm gì.
Dịch nghĩa: Người đàn ông thừa nhận đã đánh cắp chiếc đồng hồ sang trọng, nhưng phủ nhận biết bất cứ điều gì liên quan đến vụ bắt cóc.
Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.
Aurora borealis, or the Northern Lights, (A) is a beautiful natural phenomenon (B) occurring in some Northern countries, (C) that many people want to experience at least once in (D) their lifetime.
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy which.
Dịch nghĩa: Cực quang, hay còn gọi là cực quang phương Bắc, là hiện tượng thiên nhiên tuyệt đẹp xuất hiện ở một số quốc gia phía Bắc mà nhiều người muốn trải nghiệm ít nhất một lần trong đời.