🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN
Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.
Read and choose the correct answer:
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
Đáp án chính xác: model
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: model.
Read and choose the correct answer:
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
Đáp án chính xác: collected
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: collected.
Read and choose the correct answer:
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
Đáp án chính xác: emotion
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: emotion.
Read and choose the correct answer:
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
Đáp án chính xác: enter
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: enter.
III. Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau.
The team felt ______ after losing the final match.
III. Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau.
The team felt ______ after losing the final match.Đáp án chính xác: disappointed
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: disappointed.
Read and choose the correct answer:
He has to ______ his younger sister after school every day.
Đáp án chính xác: look after
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: look after.
Last summer, I visited ______ Great Wall of China, which is a famous landmark in Asia.
Đáp án chính xác: the
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: the.
Read and choose the correct answer:
Mary, ______ couldn't see the screen, decided to change her seat.
Đáp án chính xác: who
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: who.
Read and choose the correct answer:
Do you have ______ information on the topic?
Đáp án chính xác: any
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: any.
We can use ______ to buy tickets and book accommodation.
Đáp án chính xác: travel apps
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: travel apps.
Read and choose the correct answer:
Daisy is thanking Anna for her help.
Daisy: "Thanks for helping me with my project!" - Anna: ______
Daisy is thanking Anna for her help.
Daisy: "Thanks for helping me with my project!" - Anna: ______Đáp án chính xác: You're welcome.
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: You're welcome..
Read and choose the correct answer:
Duy and his father are talking about the time he spent playing games.
Duy: "Dad, promise to give up playing games to focus on my study." - Mr. Hung: ______
Duy and his father are talking about the time he spent playing games.
Duy: "Dad, promise to give up playing games to focus on my study." - Mr. Hung: ______Đáp án chính xác: Great! I appreciate it.
Học sinh quan sát hình ảnh/ngữ cảnh và chọn đáp án đúng: Great! I appreciate it..
Read and choose the correct answer:
IV. Biến đổi từ trong ngoặc ở dạng đúng để hoàn thành các câu sau.
Spending too much time on social media can be ______ to mental health. (HARM)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: harmful
Sau “be” là tính từ
Hướng dẫn dịch: Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể có hại cho sức khỏe tinh thần.
Read and choose the correct answer:
IV. Biến đổi từ trong ngoặc ở dạng đúng để hoàn thành các câu sau.
They have made a small ______ to the fund for preserving our heritage site. (CONTRIBUTE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: contribution
Sau tính từ là một danh từ
Hướng dẫn dịch: Họ đã góp 1 phần nhỏ vào quỹ để bảo tồn di sản của chúng ta.
Read and choose the correct answer:
V. Sử dụng động từ cho trong ngoặc ở dạng hoặc thì đúng để hoàn thành các câu sau.
She (play) ________ tennis yesterday afternoon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: played
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã chơi bóng bàn chiều hôm qua.
When I called him, he (cook) ________ dinner.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was cooking
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Khi tôi gọi anh ấy, anh ấy đang nấu bữa tối
Read and choose the correct answer:
My parents promised that they (buy) ________ new hat on my birthday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: would buy
Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi hứa là họ sẽ mua cái mũ mới cho tôi vào ngày sinh nhật.
Read and choose the correct answer:
I don't mind (wait) ________ for you for a few minutes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: waiting
Mind + Ving: phiền làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi không phiền khi chờ bạn một vài phút đâu.
Read and choose the correct answer:
We (have) ________ a meeting now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are having
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang có một cuộc họp lúc này.
Read and choose the correct answer:
John agreed (join) ________ us for dinner tonight at a new restaurant.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to join
Agree + to V: đồng ý làm gì
Hướng dẫn dịch: John đồng ý tham gia bữa tối với chúng tôi ở một nhà hàng mới mở.