🎓 Lớp 10 📖 Global Success 📌 Ôn thi cấp tốc 789 🔖 Đề ôn tập

Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Tiếng Anh (Đề 18)

📝 Tổng số: 19 câu hỏi ⏱️ Thời gian thi: 15 phút 🏷️ Mã đề: #942

🎉 KẾT QUẢ BÀI THI CỦA BẠN

0 / 10 Điểm

Xem lại các câu hỏi bên dưới để đối chiếu đáp án đúng và đọc giải thích chi tiết.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

The girl _______ parents are doctors has been working for an international company since she left school. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: whose

“whose” chỉ sự sở hữu (the girl’s) vì phía sau có danh từ.

Dịch nghĩa: Cô gái có bố mẹ là bác sĩ đã làm việc cho một công ty quốc tế kể từ khi ra trường.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

I dropped my phone and it broke; _______, I need to either borrow yours or buy a new one. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: therefore

Therefore: vì thế, vì vậy

Dịch nghĩa: Tôi đánh rơi điện thoại và nó bị vỡ; do đó, tôi cần mượn của bạn hoặc mua một cái mới.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

The school attempts to open practical study programmes for students _______ lack of budget.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: despite

Despite + N/ Ving: Mặc dù …

Dịch nghĩa: Nhà trường nỗ lực mở các chương trình học thực tế cho sinh viên dù thiếu kinh phí.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

I turn _______ the radio and listened to the six o'clock news.  

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: on

Turn on st: bật cái gì lên

Dịch nghĩa: Tôi bật radio lên và nghe bản tin lúc sáu giờ.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

_______ Nick had nowhere to go, he slept on the park bench.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: Because

Because + S + V: Bởi vì …

Dịch nghĩa: Vì Nick không có nơi nào để đi nên anh ấy đã ngủ trên ghế đá công viên.

Complete each blank with ONE given word. There are more words than needed.

after

who

because

down

before

despite

therefore

whose

on

though

My friend told me that he had sent me the book the day _______.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: before

The day before: ngày hôm trước

Dịch nghĩa: Bạn tôi nói với tôi rằng anh ấy đã gửi cho tôi cuốn sách này ngày hôm trước.

Match the beginnings to the correct endings.

Beginnings

Endings

1. It's necessary for you 

2. We would offer you the job  

3. Kids are growing up

4. Although we are far away from each other

5. I am amazed that Viet Nam

6. I spend two hours a day  

A. faster than ever.  

B. we still keep in touch.  

C. practising English with her.  

D. has so many magnificent natural wonders. 

E. to know about your country's history. 

F. if you could speak English. 

💡 Lời giải chi tiết:

Question 1.

Đáp án đúng: E

Dịch nghĩa: Điều cần thiết là bạn phải biết về lịch sử đất nước mình.

Question 2.

Đáp án đúng: F

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ mời bạn làm việc nếu bạn có thể nói được tiếng Anh.

Question 3.

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Trẻ em đang lớn nhanh hơn bao giờ hết.

Question 4.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Dù ở xa nhau nhưng chúng tôi vẫn giữ liên lạc.

Question 5.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tôi rất ngạc nhiên vì Việt Nam có rất nhiều kỳ quan thiên nhiên hùng vĩ.

Question 6.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tôi dành hai giờ mỗi ngày để luyện tập tiếng Anh với cô ấy.

Read and choose the correct answer:

He has decided (go) _______ to work in a school in a quite remote area. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: to go

decide to V: quyết định làm gì

Dịch nghĩa: Anh quyết định đi làm ở một trường học ở một vùng khá xa.

Read and choose the correct answer:

The bridge near my school (destroy) _______ in the storm last week. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: was destroyed

Dùng thể bị động, thì quá khứ đơn vì có “last week”.

Dịch nghĩa: Cây cầu gần trường tôi đã bị phá hủy trong cơn bão tuần trước.

When I (get) _______ up this morning, my mother was preparing breakfast. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: got

Hành động đang xảy ra (was preparing breakfast) thì hành động khác xen vào (got up).

Dịch nghĩa: Sáng nay khi tôi thức dậy, mẹ tôi đang chuẩn bị bữa sáng.

Read and choose the correct answer:

The monitor suggested (have) _______ our summer holiday in the mountains. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: having

Suggest V-ing: gợi ý làm việc gì đó

Dịch nghĩa: Người giám sát đề nghị chúng tôi nên nghỉ hè ở vùng núi.

Read and choose the correct answer:

David wishes he (know) _______ the answer to this question now.
💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: knew

Điều ước không có thật ở hiện tại ta dùng quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: David ước gì bây giờ anh biết câu trả lời cho câu hỏi này.

Read and choose the correct answer:

This restaurant serves a good (vary) _______ of seafood.  

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: variety

A good variety of N: nhiều, đa dạng cái gì

Dịch nghĩa: Nhà hàng này phục vụ nhiều loại hải sản ngon.

Read and choose the correct answer:

In order to reduce the number of road accidents, traffic rules must be (strict) _______ followed.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: strictly

Ô trống cần trạng từ chỉ cách thức.

Dịch nghĩa: Để giảm số vụ tai nạn giao thông, phải tuân thủ nghiêm ngặt luật lệ giao thông.

Read and choose the correct answer:

The heavy rain caused the river level to rise and made the cave largely (access) _______.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: inaccessible

Ô trống cần tính từ.

Dịch nghĩa: Mưa lớn khiến mực nước sông dâng cao và khiến hang động phần lớn không thể tiếp cận được.

This sentence has a mistake. Find the mistakes and correct them.

We have to try harder so that our handicrafts can make up with theirs.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: make → keep

Keep up with: theo kịp

Dịch nghĩa: Chúng tôi phải cố gắng hơn nữa để hàng thủ công của chúng tôi có thể theo kịp họ.

This sentence has a mistake. Find the mistakes and correct it.

The study of the sculptures of the Cham people is truly fascinated, and some books have been written about them. 

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: fascinated → fascinating

Mang nghĩa chủ động ta dùng phân từ đuôi “-ing”

Dịch nghĩa: Việc nghiên cứu các tác phẩm điêu khắc của người Chăm thực sự rất thú vị và đã có một số sách viết về chúng.

Read and choose the correct answer:

Use NO MORE THAN FOUR WORDS.

Students will take courses at their own pace.    

→ Courses ________________________ at students' own pace.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: Courses will be taken at students' own pace.

Cấu trúc bị động tương lai đơn: S + will be VpII.

Dịch nghĩa: Học sinh sẽ tham gia các khóa học theo tốc độ của riêng mình. = Các khóa học sẽ được thực hiện theo tốc độ riêng của học viên.

Use NO MORE THAN FOUR WORDS.

The child doesn't talk to you because you look serious.                         

→ If you ________________________ the child would talk to you.

💡 Lời giải chi tiết:

Đáp án đúng: If you didn’t look serious the child would talk to you.

Dùng câu điều kiện loại II cho giả thiết không thể xảy ra ở hiện tại

Cấu trúc: If + S + Vqkđ, S + would/ could/ might + V-inf.

Dịch nghĩa: Đứa trẻ không nói chuyện với bạn vì bạn trông có vẻ nghiêm túc. = Nếu bạn tỏ ra không nghiêm túc thì đứa trẻ sẽ nói chuyện với bạn.